Thông tư 20/2014/TT-BTC quy định việc nhập khẩu xe ô tô, mô tô theo chế độ tài sản di chuyển của công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã được giải quyết đăng ký thường trú tại Việt Nam Lưu

0 0 12/02/2014 Nguồn : TCHQ 3 Trang doc
Đọc tài liệu Miễn phí
Thông tư 20/2014/TT-BTC quy định việc nhập khẩu xe ô tô, mô tô theo chế độ tài sản di chuyển của công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã được giải quyết đăng ký thường trú tại Việt Nam

Bình luận

Thông tin bài viết

BỘ TÀI CHÍNH--------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------Số: 20/2014/TT-BTC Hà Nội, ngày 12 tháng 02 năm 2014 THÔNG TƯQUY ĐỊNH VIỆC NHẬP KHẨU XE Ô TÔ, XE MÔ TÔ THEO CHẾ ĐỘ TÀI SẢNDI CHUYỂN CỦA CÔNG DÂN VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI ĐÃĐƯỢC GIẢI QUYẾT ĐĂNG KÝ THƯỜNG TRÚ TẠI VIỆT NAMCăn cứ Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29/6/2001 và Luật sửa đổi, bổ sungmột số điều của Luật Hải quan số 42/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm2005;Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH10 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật sửađổi, bổ sung một số Điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20 tháng 11năm 2012;Căn cứ Luật Cư trú số 81/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006;Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008; Luậtsửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Thuế giá trị gia tăng số 31/2013/QH13 ngày19 tháng 6 năm 2013;Căn cứ Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008;Căn cứ Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2005 của Chính phủquy định chi tiết một số Điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giámsát hải quan;Căn cứ Nghị định 107/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 06 năm 2007 của Chính phủ quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Cư trú;Căn cứ Nghị định số 26/2009/NĐ-CP ngày 16 tháng 03 năm 2009 của Chính phủ quyđịnh chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Nghị định số113/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một sốĐiều của Nghị định số 26/2009/NĐ-CP ngày 16 tháng 03 năm 2009 của Chính phủquy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt;Căn cứ Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13 tháng 08 năm 2010 của Chính phủ quyđịnh chi tiết thi hành một số Điều của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu;Căn cứ Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủquy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tếvà các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài; Căn cứ Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 quy định chi tiếtvà hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Thuế giá trị gia tăng.Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủquy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 8522/VPCP-KTTH ngày 11/10/2013 của Văn phòng Chính phủ.Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan,Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định việc nhập khẩu xe ô tô, xe mô tôtheo chế độ tài sản di chuyển của công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã đượcgiải quyết đăng ký thường trú tại Việt Nam.Chương IQUY ĐỊNH CHUNGĐiều 1. Phạm vi áp dụngThông tư này quy định việc nhập khẩu xe ô tô, xe mô tô theo chế độ tài sản di chuyểncủa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã được giải quyết đăng ký thường trútại Việt Nam (sau đây gọi là công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã hồi hương).Điều 2. Đối tượng áp dụng1. Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài có hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ thayhộ chiếu nước ngoài cấp còn giá trị đã được giải quyết đăng ký thường trú tại ViệtNam theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam.2. Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài có hộ chiếu Việt Nam và có giấy tờthường trú do nước ngoài cấp đã được giải quyết đăng ký thường trú tại Việt Nam theoquy định hiện hành của pháp luật Việt Nam.3. Cơ quan Hải quan.4. Đối tượng nêu tại khoản 1, khoản 2 Điều này trực tiếp thực hiện các thủ tục quyđịnh tại Thông tư này; không được ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện.Chương IIQUY ĐỊNH CỤ THỂĐiều 3. Điều kiện nhập khẩu đối với xe ô tô theo chế độ tài sản di chuyển1. Xe ô tô nhập khẩu phải đảm bảo điều kiện: Đã đăng ký lưu hành ở nước định cưhoặc nước mà công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đến làm việc (khác với nướcđịnh cư) ít nhất là 6 (sáu) tháng và đã chạy được một quãng đường tối thiểu là 10.000km đến thời điểm ô tô về đến cảng Việt Nam.2. Xe ô tô nhập khẩu vào Việt Nam phải đáp ứng quy định tại Nghị định số187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành LuậtThương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài và quy định tại Thông tư số31/2011/TT-BGTVT ngày 15/04/2011 của Bộ Giao thông vận tải quy định về kiểm trachất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu.Điều 4. Điều kiện nhập khẩu đối với xe mô tô theo chế độ tài sản di chuyển1. Xe mô tô phải được đăng ký lưu hành ở nước định cư hoặc nước mà công dân ViệtNam định cư ở nước ngoài đến làm việc (khác với nước định cư) trước thời điểm côngdân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã hồi hương được giải quyết đăng ký thường trútại Việt Nam, thời điểm được giải quyết đăng ký thường trú tại Việt Nam được xácđịnh trên sổ hộ khẩu thường trú do cơ quan Công an cấp.2. Xe mô tô phải thuộc loại được phép đăng ký, lưu hành tại Việt Nam.3. Xe mô tô nhập khẩu phải đảm bảo điều kiện: Không quá 03 năm tính từ năm sảnxuất đến thời điểm mô tô về đến cảng Việt Nam.4. Xe mô tô nhập khẩu vào Việt Nam phải đáp ứng quy định tại Thông tư số44/2012/TT-BGTVT ngày 23/10/2012 của Bộ Giao thông vận tải quy định về kiểm trachất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe mô tô, xe gắn máy nhập khẩu vàđộng cơ nhập khẩu sử dụng để sản xuất, lắp ráp xe mô tô, xe gắn máy.Điều 5. Thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu xe ô tô, xe mô tô1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩua) Đơn đề nghị nhập khẩu xe ô tô, xe mô tô (có xác nhận về địa chỉ thường trú củaCông an xã, phường, thị trấn), trong đó ghi rõ nhãn hiệu xe, đời xe (model), năm sảnxuất, nước sản xuất, màu sơn, số khung, số máy, dung tích động cơ, tình trạng xe và sốkm đã chạy được: 01 bản chính;b) Hộ chiếu nước ngoài (có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuấtnhập cảnh tại cửa khẩu hoặc đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lýxuất nhập cảnh tại cửa khẩu trên thị thực rời đối với trường hợp hộ chiếu được cấp thịthực rời) hoặc giấy tờ thay hộ chiếu do nước ngoài cấp còn giá trị (có đóng dấu kiểmchứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh tại cửa khẩu): 01 bản dịch tiếngViệt Nam có chứng thực từ bản chính, kèm bản chính để kiểm tra đối chiếu (đối vớiđối tượng quy định tại khoản 1, Điều 2 Thông tư này);Hoặc hộ chiếu Việt Nam (có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lýxuất nhập cảnh tại cửa khẩu): 01 bản sao hộ chiếu có công chứng, kèm bản chính đểkiểm tra đối chiếu và giấy tờ chứng minh được phía nước ngoài cho phép thường trú:01 bản dịch tiếng Việt Nam có chứng thực từ bản chính kèm bản chính để kiểm tra,đối chiếu (đối với đối tượng quy định tại khoản 2, Điều 2 Thông tư này);c) Sổ hộ khẩu thường trú do cơ quan Công an cấp, tại mục: “Nơi thường trú trước khichuyển đến” trong Sổ hộ khẩu phải ghi rõ địa chỉ cư trú ở nước ngoài (ghi rõ phiên âmbằng tiếng Việt): 01 bản sao có công chứng kèm bản chính để kiểm tra, đối chiếu;