Thông tư 20/2014/TT-BCT Quy định thực hiện quy tắc xuất xứ trong hiệp định khu vực thương mại tự do Asean - Hàn Quốc Lưu

8 0 25/06/2014 Nguồn : TCHQ 3 Trang doc
Đọc tài liệu Miễn phí
Thông tư 20/2014/TT-BCT Quy định thực hiện quy tắc xuất xứ trong hiệp định khu vực thương mại tự do Asean - Hàn Quốc

Bình luận

Thông tin bài viết

BỘ CÔNG THƯƠNG-------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc---------------Số: 20/2014/TT-BCT Hà Nội, ngày 25 tháng 06 năm 2014THÔNG TƯQUY ĐỊNH THỰC HIỆN QUY TẮC XUẤT XỨ TRONG HIỆP ĐỊNH KHU VỰCTHƯƠNG MẠI TỰ DO ASEAN - HÀN QUỐCCăn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quyđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;Căn cứ Thư phê chuẩn của Ủy ban thực thi Hiệp định Thương mại tự do ASEAN -Hàn Quốc ngày 27 tháng 6 năm 2013 về việc sửa đổi tiểu Phụ lục I - Thủ tục cấp vàkiểm tra Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong Phụ lục III - Quy tắc xuất xứ củaHiệp định Thương mại Hàng hóa trong khuôn khổ Hiệp định Thương mại tự doASEAN - Hàn Quốc;Căn cứ Nghị định số 19/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 02 năm 2006 của Chính phủ quyđịnh chi tiết Luật Thương mại về xuất xứ hàng hóa;Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định thực hiện Quy tắc xuất xứtrong Hiệp định khu vực thương mại tự do ASEAN - Hàn Quốc như sau:Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này:1. Quy tắc xuất xứ (Phụ lục I);2. Quy tắc cụ thể mặt hàng (Phụ lục II);3. Một số hướng dẫn đối với Phụ lục I (Phụ lục III);4. Hướng dẫn thực hiện Điều 6 của Phụ lục I (Phụ lục IV)5. Thủ tục cấp và kiểm tra Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) (Phụ lục V);6. Mẫu Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa AK (trong Thông tư này gọi tắt là C/O mẫuAK) (Phụ lục VI-A);7. Mẫu Tờ khai bổ sung Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) (Phụ lục VI-B);8. Hướng dẫn kê khai Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) (Phụ lục VII); và9. Danh mục các Tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) (Phụ lụcVIII).Điều 2. Thủ tục cấp và kiểm tra Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫuAKNgoài thủ tục cấp và kiểm tra C/O quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này, thủ tục cấp C/O mẫu AK của Việt Nam được thực hiện theo quy định tại Thôngtư số 06/2011/TT-BCT ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Bộ Công Thương quy định thủtục cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ưu đãi và Thông tư số 01/2013/TT-BCTngày 03 tháng 01 năm 2013 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung Thông tư số06/2011/TT-BCT ngày 21 tháng 3 năm 2011 nêu trên.Điều 3. Điều khoản thi hành1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2014.2. Thông tư này thay thế các văn bản quy phạm pháp luật sau:a) Quyết định số 02/2007/QĐ-BTM ngày 08 tháng 01 năm 2007 của Bộ Thương mại(nay là Bộ Công Thương) về việc ban hành Quy chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứhàng hóa mẫu AK để hưởng các ưu đãi theo Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộcHiệp định khung về Hợp tác kinh tế toàn diện giữa các Chính phủ của các nước thànhviên thuộc Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và Chính phủ Đại Hàn Dân Quốc;b) Quyết định số 005/2007/QĐ-BCT ngày 05 tháng 10 năm 2007 của Bộ CôngThương sửa đổi, bổ sung Quyết định số 02/2007/QĐ-BTM nêu trên;c) Thông tư số 17/2009/TT-BCT ngày 29 tháng 6 năm 2009 của Bộ Công Thương sửađổi Quyết định số 02/2007/QĐ-BTM nêu trên;d) Thông tư số 38/2009/TT-BCT ngày 18 tháng 12 năm 2009 của Bộ Công Thươngthực hiện Quy tắc cụ thể mặt hàng theo Hệ thống hài hòa phiên bản 2007 trong Quytắc xuất xứ của Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Hàn Quốc./.Nơi nhận:- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộcChính phủ;- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;- Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Tổng bí thư, Văn phòng Quốc hội;- Văn phòng TW và Ban Kinh tế TW;- Viện KSND tối cao;- Tòa án ND tối cao;- Cơ quan TW của các Đoàn thể;- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra Văn bản);- Công báo;- Kiểm toán Nhà nước;- Các website: Chính phủ, Bộ Công Thương;- Các Sở Công Thương;- Bộ Công Thương: Bộ trưởng; các Thứ trưởng; Vụ Pháp chế; các Vụ, Cục; các Phòng QLXNK khu vực (18);KT. BỘ TRƯỞNGTHỨ TRƯỞNGTrần Tuấn Anh - Lưu: VT, XNK (15).PHỤ LỤC IQUY TẮC XUẤT XỨ(ban hành kèm theo Thông tư số 20/2014/TT-BCT ngày 25 tháng 6 năm 2014 của BộCông Thương quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định khu vực thươngmại tự do ASEAN - Hàn Quốc)Để xác định xuất xứ của một hàng hóa đủ điều kiện được hưởng các ưu đãi thuế quantheo Hiệp định Thương mại hàng hóa giữa Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á vàChính phủ Đại Hàn Dân Quốc, các quy tắc sau đây sẽ được áp dụng:Điều 1. Giải thích từ ngữTrong phạm vi của Phụ lục này, các thuật ngữ được hiểu như sau:1. CIF là giá trị hàng hóa nhập khẩu đã bao gồm cả cước vận tải và phí bảo hiểm tínhđến cảng hoặc cửa khẩu của nước nhập khẩu;2. FOB là giá trị hàng hóa xuất khẩu đã bao gồm cả cước vận tải hàng hóa từ nhà sảnxuất tới cảng hoặc địa điểm cuối cùng để chất hàng lên tàu;3. Hàng hóa bao gồm nguyên vật liệu hoặc sản phẩm có xuất xứ thuần túy hoặc đượcsản xuất toàn bộ tại một nước thành viên, kể cả những sản phẩm có thể được sử dụnglàm nguyên vật liệu cho một quá trình sản xuất khác sau này. Trong phạm vi của Phụlục này, thuật ngữ "hàng hóa" và "sản phẩm" có thể sử dụng thay thế cho nhau;4. Hệ thống hài hòa là từ viết tắt của thuật ngữ "Hệ thống Hài hòa về Mô tả và Mãhóa hàng hóa" được định nghĩa tại Công ước quốc tế về Hệ thống Hài hòa về Mô tả vàMã hóa hàng hóa, trong đó bao gồm tất cả các ghi chú đã có hiệu lực và được sửa đổisau này;5. Nguyên vật liệu giống nhau và có thể dùng thay thế lẫn nhau là những nguyênvật liệu cùng loại có chất lượng như nhau, có cùng đặc tính vật lý và kỹ thuật, và mộtkhi các nguyên vật liệu này được kết hợp lại để tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh thì khôngthể chỉ ra sự khác biệt về xuất xứ vì bất kỳ sự ghi nhãn nào;6. Nguyên vật liệu bao gồm các thành phần, nguyên liệu, phụ tùng, linh kiện, cụm lắpráp được sử dụng trong quá trình sản xuất;7. Hàng hóa không có xuất xứ là sản phẩm hoặc nguyên vật liệu không thỏa mãn cáctiêu chí xuất xứ quy định Phụ lục này;8. Hàng hóa có xuất xứ là sản phẩm hoặc nguyên vật liệu đáp ứng các tiêu chí xuấtxứ của Phụ lục này;9. Vật liệu đóng gói và bao gói để vận chuyển là hàng hóa được sử dụng để bảo vệsản phẩm trong quá trình vận chuyển sản phẩm đó mà không phải là vật liệu đóng góivà bao gói chứa đựng hàng hóa dùng để bán lẻ;