Thông tư 195/2015/TT-BTC Hướng dẫn thi hành Nghị định 108/2015/NĐ-CP ngày 28/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt... Lưu

0 0 24/11/2015 Nguồn : TCHQ 3 Trang doc
Đọc tài liệu Miễn phí
Thông tư 195/2015/TT-BTC Hướng dẫn thi hành Nghị định 108/2015/NĐ-CP ngày 28/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt...

Bình luận

Thông tin bài viết

BỘ TÀI CHÍNH--------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------Số: 195/2015/TT-BTC Hà Nội, ngày 24 tháng 11 năm 2015THÔNG TƯHướng dẫn thi hành Nghị định 108/2015/NĐ-CP ngày 28/10/2015 của Chính phủquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặcbiệt và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệtSửa đổi bởi Thông tư 20/2017/TT-BTC ngày 06 tháng 3 năm 2017.Sửa đổi bởi Thông tư 130/2016/TT-BTC ngày 12 tháng 8 năm 2016.Căn cứ Luật thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008;Luật số 70/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 sửa đổi, bổ sung một số điều củaLuật thuế tiêu thụ đặc biệt;Căn cứ Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật số21/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậtquản lý thuế;Căn cứ Luật số 71/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội sửa đổi, bổsung một số điều của các luật về thuế;Căn cứ Nghị định số 108/2015/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2015 của Chính phủquy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt vàLuật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt;Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủquy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;Xét đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế,Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 108/2015/NĐ-CP ngày 28tháng 10 năm 2015 của Chính phủ như sau:Chương INHỮNG QUY ĐỊNH CHUNGĐiều 1. Phạm vi điều chỉnhThông tư này hướng dẫn thi hành Nghị định số 108/2015/NĐ-CP ngày 28 tháng 10năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luậtthuế tiêu thụ đặc biệt và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặcbiệt.1 Điều 2. Đối tượng chịu thuếĐối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) được thực hiện theo quy định tại Điều 2Luật thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008, tại khoản 1Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt số70/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 và Điều 2 Nghị định số 108/2015/NĐ-CPngày 28 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hànhmột số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều củaLuật thuế tiêu thụ đặc biệt.Đối với mặt hàng điều hoà nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống thuộc đốitượng chịu thuế TTĐB: trường hợp cơ sở sản xuất bán hoặc cơ sở nhập khẩu nhậptách riêng từng bộ phận là cục nóng hoặc cục lạnh thì hàng hóa bán ra hoặc nhập khẩu(cục nóng, cục lạnh) vẫn thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB như đối với sản phẩm hoànchỉnh (máy điều hoà nhiệt độ hoàn chỉnh).Điều 3. Đối tượng không chịu thuếHàng hóa quy định tại Điều 2 Thông tư này không thuộc diện chịu thuế TTĐB trongcác trường hợp sau:1. Hàng hóa do cơ sở sản xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu hoặc bán, ủy thác cho cơsở kinh doanh khác để xuất khẩu, bao gồm:1.1. Hàng hoá do các cơ sở sản xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu ra nước ngoài baogồm cả hàng hoá bán, gia công cho doanh nghiệp chế xuất, trừ ô tô dưới 24 chỗ ngồibán cho doanh nghiệp chế xuất.Cơ sở có hàng hoá thuộc đối tượng không chịu thuế TTĐB quy định tại điểm này phảicó hồ sơ chứng minh là hàng đã thực tế xuất khẩu, cụ thể như sau:- Hợp đồng bán hàng hoặc hợp đồng gia công cho nước ngoài.- Hoá đơn bán hàng hoá xuất khẩu hoặc trả hàng, thanh toán tiền gia công.- Tờ khai hàng hoá xuất khẩu.- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng.Thanh toán qua ngân hàng là việc chuyển tiền từ tài khoản của bên nhập khẩu sang tàikhoản mang tên bên xuất khẩu mở tại ngân hàng theo các hình thức thanh toán phùhợp với thỏa thuận trong hợp đồng và quy định của ngân hàng. Chứng từ thanh toántiền là giấy báo Có của ngân hàng bên xuất khẩu về số tiền đã nhận được từ tài khoảncủa ngân hàng bên nhập khẩu. Trường hợp thanh toán chậm trả, phải có thỏa thuận ghitrong hợp đồng xuất khẩu, đến thời hạn thanh toán cơ sở kinh doanh phải có chứng từthanh toán qua ngân hàng. Trường hợp uỷ thác xuất khẩu thì bên nhận uỷ thác xuấtkhẩu phải thanh toán với nước ngoài qua ngân hàng.1.2. Cơ sở sản xuất hàng hoá thuộc diện chịu thuế TTĐB nếu tạm xuất khẩu, tái nhậpkhẩu theo giấy phép tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu, trong thời hạn chưa phải nộp thuế2 xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo chế độ quy định thì khi tái nhập khẩu không phải nộpthuế TTĐB, nhưng khi cơ sở sản xuất bán hàng hoá này phải nộp thuế TTĐB.1.3. Hàng hóa do cơ sở sản xuất bán hoặc ủy thác cho cơ sở kinh doanh xuất khẩu đểxuất khẩu theo hợp đồng kinh tế.Cơ sở sản xuất có hàng hoá thuộc trường hợp không phải chịu thuế TTĐB quy định tạiđiểm này phải có hồ sơ chứng minh là hàng hoá đã thực tế xuất khẩu như sau:- Hợp đồng mua bán hàng hoá để xuất khẩu hoặc hợp đồng ủy thác xuất khẩu đối vớitrường hợp uỷ thác xuất khẩu giữa cơ sở sản xuất và cơ sở kinh doanh xuất khẩu.- Hóa đơn bán hàng, giao hàng uỷ thác xuất khẩu.- Biên bản thanh lý (thanh lý toàn bộ hoặc từng phần) hợp đồng bán hàng hoá để xuấtkhẩu, biên bản thanh lý hợp đồng uỷ thác xuất khẩu thể hiện rõ các nội dung sau:Tên, số lượng, chủng loại, mặt hàng, giá bán của hàng hoá đã thực tế xuất khẩu; hìnhthức thanh toán; số tiền và số, ngày chứng từ thanh toán hàng hoá xuất khẩu qua ngânhàng của người mua nước ngoài cho cơ sở xuất khẩu; số tiền và số, ngày của chứng từthanh toán giữa cơ sở sản xuất với cơ sở xuất khẩu hoặc cơ sở nhận uỷ thác xuất khẩu;số, ngày của hợp đồng xuất khẩu, bản sao tờ khai Hải quan đối với hàng hoá xuấtkhẩu.Đối với hàng hoá cơ sở xuất khẩu mua, nhận uỷ thác xuất khẩu để xuất khẩu nhưngkhông xuất khẩu mà tiêu thụ trong nước, cơ sở kinh doanh xuất khẩu phải kê khai, nộpthuế TTĐB đối với các hàng hoá này khi tiêu thụ (bán) trong nước.1.4. Hàng hoá mang ra nước ngoài để bán tại hội chợ triển lãm ở nước ngoài.Cơ sở có hàng hoá mang ra nước ngoài để bán tại hội chợ triển lãm phải có đủ thủ tục:- Giấy mời hoặc giấy đăng ký tham gia hội chợ triển lãm ở nước ngoài.- Tờ khai hàng hoá xuất khẩu có xác nhận của cơ quan hải quan về hàng hoá đã xuấtkhẩu.- Bảng kê hàng bán tại hội chợ triển lãm.- Chứng từ thanh toán tiền đối với hàng hoá bán tại hội chợ triển lãm, trường hợp bánhàng thu tiền mặt có giá trị trên mức quy định thì phải khai báo với cơ quan Hải quan,có chứng từ nộp tiền vào ngân hàng theo quy định hiện hành.2. Hàng hóa nhập khẩu trong các trường hợp sau:2.1. Hàng viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng, quà biếu bao gồm:a) Hàng viện trợ nhân đạo và hàng viện trợ không hoàn lại, bao gồm cả hàng nhậpkhẩu bằng nguồn viện trợ không hoàn lại được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;hàng trợ giúp nhân đạo, cứu trợ khẩn cấp nhằm khắc phục hậu quả chiến tranh, thiêntai, dịch bệnh.3