Thông tư 19/2006/TT-BTC Hướng dẫn phân loại mặt hàng linh kiện, phụ tùng ô tô Lưu

7 1 15/03/2006 Nguồn : TCHQ 31 Trang pdf
Đọc tài liệu Miễn phí
Thông tư 19/2006/TT-BTC Hướng dẫn phân loại mặt hàng linh kiện, phụ tùng ô tô

Bình luận

Thông tin bài viết

BỘ TÀI CHÍNH --------- CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------ Số: 19/2006/TT-BTC Hà Nội, ngày 15 tháng 03 năm 2006 THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN PHÂN LOẠI MẶT HÀNG LINH KIỆN, PHỤ TÙNG Ô TÔ Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005; Căn cứ Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29 tháng 06 năm 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan số 42/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005; Căn cứ Nghị định 77/2003/NĐ-CP ngày 01/07/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính. Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện phân loại mặt hàng linh kiện, phụ tùng ô tô nhập khẩu để áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại Quyết định số 57/2005/QĐ-BTC ngày 10 tháng 08 năm 2005 như sau: I. Quy định chung: 1. Danh mục và mức thuế suất thuế nhập khẩu linh kiện, phụ tùng ô tô ban hành kèm theo Quyết định số 57/2005/QĐ-BTC được áp dụng cho việc phân loại và tính thuế theo phụ tùng, linh kiện rời thay thế cho việc tính thuế theo bộ linh kiện CKD, IKD quy định tại Quyết định số 110/2005/QĐ-BTC ngày 25/07/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Trong đó mức thuế suất thuế nhập khẩu được quy định trên nguyên tắc: - Những phụ tùng, linh kiện ô tô có thể dùng chung được cho các loại xe khác nhau thì được quy định một mức thuế suất thuế nhập khẩu thống nhất, không phân biệt theo chủng loại xe. Ví dụ: kính, gương, bộ dây điện... - Những phụ tùng, linh kiện ô tô còn lại được quy định mức thuế suất thuế nhập khẩu phân biệt theo chủng loại xe (cơ bản theo 4 chủng loại xe chính: xe chở người dưới 16 chỗ ngồi; xe chở người từ 16 chỗ trở lên; xe vận tải hàng hoá, loại có tổng trọng lượng có tải tối đa không quá 5 tấn và loại trên 5 tấn). 2. Việc phân loại và áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu đối với phụ tùng, linh kiện ô tô theo hướng dẫn tại Thông tư này được áp dụng thống nhất cho hoạt động nhập khẩu phụ tùng, linh kiện không phân biệt để sản xuất, lắp ráp; bảo hành sửa chữa, kinh doanh thương mại và các loại hình khác. II. Danh mục và mức thuế suất thuế nhập khẩu của các mặt hàng linh kiện, phụ tùng ô tô Danh mục và mức thuế suất thuế nhập khẩu của các mặt hàng linh kiện, phụ tùng ô tô được quy định ở Danh mục I và Danh mục II ban hành kèm theo Quyết định số 57/2005/QĐ-BTC ngày 10/08/2005 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (dưới đây gọi tắt là Danh mục), cụ thể như sau: 1. Danh mục I: được xây dựng trên cơ sở Danh mục Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. Trong nhóm hàng 4 số bao gồm nhiều phân nhóm hàng, nhưng trong đó chỉ có một số phân nhóm hàng 6 số hoặc 8 số là chi tiết các mặt hàng linh kiện, phụ tùng ô tô. Để tạo điều kiện cho việc tra cứu, phân loại hàng hoá của người khai Hải quan cũng như cơ quan Hải quan, các nhóm hàng vẫn được chi tiết đầy đủ các phân nhóm 6 số hoặc 8 số thuộc nhóm hàng đó. Ví dụ: trong nhóm 7007 (kính an toàn, làm bằng thuỷ tinh cứng (đã tôi) hoặc thuỷ tinh đã cán mỏng), chỉ có phân nhóm 8 số 7007.11.10 là loại phù hợp dùng cho xe ô tô. Nhưng để thuận lợi cho việc tra cứu, phân loại, trong Danh mục vẫn chi tiết đầy đủ các phân nhóm thuộc nhóm 7007. 2. Danh mục II: chi tiết một số phụ tùng, linh kiện ô tô theo quy định chung được phân loại theo Danh mục I, nhưng để phân biệt thuế suất áp dụng cho phụ tùng, linh kiện theo chủng loại xe Danh mục có phân loại riêng (xe chở người dưới 16 chỗ ngồi; xe chở người từ 16 chỗ ngồi trở lên, xe tải có tổng trọng lượng có tải không quá 5 tấn và xe tải có tổng trọng lượng có tải trên 5 tấn). Theo đó, phải tách một số chủng loại phụ tùng, linh kiện thuộc một số phân nhóm hàng trong Danh mục I sang Danh mục II để quy định mức thuế suất phân biệt. Những phân nhóm hàng phải tách riêng sang Danh mục II được đánh dấu bằng dấu (*) bên cạnh mức thuế suất tại Danh mục I. Ví dụ 1: Trong Danh mục I, phân nhóm 8 số 8409.99.41 (chế hoà khí và bộ phận của chúng), thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 15% nhưng có đánh dấu (*), có nghĩa là: trong phân nhóm này có loại phụ tùng sẽ được chi tiết tại Danh mục II để quy định mức thuế suất khác với mức thuế suất 15%. Khi thực hiện phân loại cần phải xem Danh mục II quy định mức thuế suất khác với 15% cho loại chế hoà khí của chủng loại xe nào để phân loại, cụ thể: - Danh mục II có quy định “chế hoà khí và bộ phận của chúng dùng cho xe vận tải hàng hoá và xe chở người từ 16 chỗ trở lên” chi tiết tại mục 4.1 có mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 10%. Như vậy trong trường hợp “chế hoà khí và bộ phận của chúng” là loại dùng cho xe vận tải hàng hoá và xe chở người từ 16 chỗ trở lên thì áp dụng mức thuế suất 10% theo Danh mục II, không áp dụng mức thuế suất 15% theo Danh mục I. Theo đó, “chế hoà khí và bộ phận của chúng” dùng cho xe chở người dưới 16 chỗ (không được chi tiết tại Danh mục II) có mức thuế suất 15% quy định tại phân nhóm 8409.99.41 của Danh mục I. Ví dụ 2: Trong Danh mục I, phân nhóm 8708.99.99 (loại khác), thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 30%, có đánh dấu (*), có nghĩa là: trong phân nhóm nhóm này có loại phụ tùng sẽ được chi tiết tại Danh mục II để quy định mức thuế suất khác với mức thuế suất 30%, cụ thể: - Mặt hàng “Nhíp” được chi tiết tại mục 20.1 của Danh mục II có mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 20%; bộ phận, phụ tùng (không kể nhíp) thuộc nhóm 8708.99.99 thuộc mục 20.2, Danh mục II có mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 5%. Còn lại khung xe không gắn động cơ có mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 30% quy định tại phân nhóm 8708.99.99 tại Danh mục I. Đối với các hàng hoá là bộ phận, phụ tùng khác của xe ô tô nhưng không được chi tiết trong các nhóm hàng thuộc Danh mục I và II nêu trên được phân loại và áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu theo quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 110/2003/QĐ-BTC ngày 25/07/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, các Quyết định sửa đổi, bổ sung Quyết định số 110/2003/QĐ-BTC và Thông tư số 85/2003/TT-BTC ngày 29/08/2003 hướng dẫn thực hiện việc phân loại hàng hoá theo Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu và Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Biểu thuế xuất khẩu. Ví dụ: mặt hàng “van từ dùng cho cửa xe ô tô con chở khách và xe buýt” không được chi tiết trong Danh mục I và Danh mục II, do vậy sẽ được phân loại và áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu theo quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Quyết định số 110/2003/QĐ-BTC. Theo đó mặt hàng này thuộc phân nhóm 8481.20.11, có thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi là 5%. 3. Một số nhóm hàng, phân nhóm hàng bao gồm phụ tùng, linh kiện ô tô và các mặt hàng khác đều áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu quy định tại Quyết định 57/2005/QĐ-BTC, nếu phân nhóm đó không tách ra quy định mức thuế suất riêng cho phụ tùng, linh kiện ô tô. Ví dụ 1: Phân nhóm 7009.10.00 “ Gương chiếu hậu dùng cho xe có động cơ”, quy định mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 30%, có nghĩa là mức thuế suất này được áp dụng cho gương chiếu hậu của các loại xe có động cơ như: ô tô, xe máy... Ví dụ 2: Phân nhóm 8544.30.10 “ Bộ dây đánh lửa và bộ dây khác dùng cho xe có động cơ”, quy định mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi 20%, có nghĩa là mức thuế suất này được áp dụng cho “bộ dây đánh lửa và bộ dây khác” của các loại xe có động cơ như: ô tô, xe máy... 4. Một số nhóm hàng trong Danh mục có những nhóm, phân nhóm hàng bao gồm phụ tùng, linh kiện ô tô và các mặt hàng khác, nhưng chỉ tách riêng phụ tùng, linh kiện ô tô để quy định mức thuế suất riêng ở Danh mục II, các mặt hàng khác vẫn áp dụng mức thuế suất quy định tại Danh mục I. Ví dụ: Phân nhóm 8519.99.30, thiết bị âm thanh, loại dùng đĩa compact, chỉ có loại dùng cho ô tô được tách ra chi tiết tại mục 11, Danh mục II có mức thuế suất 30%, còn lại các loại thiết bị âm thanh khác thuộc phân nhóm này áp dụng mức thuế suất 50%, quy định tại Danh mục I. III. Nguyên tắc phân loại: Việc phân loại linh kiện, phụ tùng ô tô được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 85/2003/TT-BTC ngày 29/08/2003 hướng dẫn phân loại hàng hoá theo Danh mục