Thông tư 182/2015/TT-BTC ngày 16/11/2015 Ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế Lưu

61 0 16/11/2015 Nguồn : TCHQ 3 Trang doc
Đọc tài liệu Miễn phí
Thông tư 182/2015/TT-BTC ngày 16/11/2015 Ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế

Bình luận

Thông tin bài viết

BỘ TÀI CHÍNH--------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------Số: 182/2015/TT-BTC Hà Nội, ngày 16 tháng 11 năm 2015THÔNG TƯBAN HÀNH BIỂU THUẾ XUẤT KHẨU, BIỂU THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃITHEO DANH MỤC MẶT HÀNG CHỊU THUẾSửa đổi mức thuế theo Thông tư 05/2016/TT-BTC ngày 13 tháng 1 năm 2016Sửa đổi mức thuế, sửa đổi bổ sung chương 98 theo Thông tư 16/2016/TT-BTCngày 21 tháng 1 năm 2016Sửa đổi, bổ sung theo Thông tư 73/2016/TT-BTC ngày 20 tháng 5 năm 2016Bổ sungg theo Thông tư 98/2016/TT-BTC ngày 29 tháng 6 năm 2016Bãi bỏ theo Nghị định 122/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu ngày 14/6/2005;Căn cứ Nghị quyết số 71/2006/QH11 ngày 29/11/2006 của Quốc hội phê chuẩn Nghị định thư gia nhập Hiệp định thành lập Tổ chức Thương mại Thế giới của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;Căn cứ Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28/9/2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất đối với từng nhóm hàng, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất ưu đãi đối với từng nhóm hàng;Căn cứ Nghị quyết số 710/2008/NQ-UBTVQH12 ngày 22/11/2008 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc sửa đổi Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28/9/2007;Căn cứ Nghị quyết số 830/2009/UBTV12 ngày 17/10/2009 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc sửa đổi Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28/9/2007 và Nghị quyết số 710/2008/NQ-UBTVQH12 ngày 22/11/2008;Căn cứ Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu;Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế;1 Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế.Điều 1. Ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế Ban hành kèm theo Thông tư này:1. Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục mặt hàng chịu thuế quy định tại Phụ lục I.2. Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế quy định tại Phụ lục II.Điều 2. Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục mặt hàng chịu thuế1. Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục mặt hàng chịu thuế quy định tại Phụ lục I gồm mô tả hàng hoá và mã hàng (08 chữ số hoặc 10 chữ số), mức thuế suất thuế xuất khẩu quy định cho từng mặt hàng chịu thuế xuất khẩu.2. Trường hợp mặt hàng xuất khẩu không được quy định cụ thể tên trong Biểu thuế xuất khẩu thì khi làm thủ tục hải quan, người khai hải quan vẫn phải kê khai mã hàng của mặt hàng xuất khẩu tương ứng với mã hàng 08 chữ số của mặt hàng đó trong Biểuthuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại Mục I Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này và ghi mức thuế suất thuế xuất khẩu là 0% (không phần trăm).3. Mặt hàng than gỗ rừng trồng thuộc mã hàng 4402.90.90 được áp dụng mức thuế suất thuế xuất khẩu 5% quy định tại Biểu thuế xuất khẩu ban hành kèm theo Thông tư này phải đáp ứng các tiêu chíkỹ thuật như sau:Tiêu chí Yêu cầuHàm lượng tro ≤ 3%Hàm lượng carbon cố định (C)-là carbon nguyên tố, không mùi, không khói khi tiếp lửa.≥ 70%Nhiệt lượng ≥ 7000Kcal/kgHàm lượng lưu huỳnh ≤ 0,2%4. Mặt hàng đồ kim hoàn bằng vàng (thuộc nhóm 71.13), đồ kỹ nghệ bằng vàng (thuộcnhóm 71.14) và các sản phẩm khác bằng vàng (thuộc các nhóm 71.15) được áp dụngmức thuế xuất khẩu 0% nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:a) Ngoài hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu theo quy định chung, phải cóPhiếu kết quả thử nghiệm xác định hàm lượng vàng dưới 95% do tổ chức thử nghiệmxác định hàm lượng vàng trang sức, mỹ nghệ có tên quy định tại điểm b khoản 4 Điều2 Thông tư này cấp (xuất trình 01 bản chính để đối chiếu, nộp 01 bản chụp cho cơquan hải quan).b) Tổ chức thử nghiệm xác định hàm lượng vàng trang sức, mỹ nghệ đã được Tổngcục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng chỉ định gồm: Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩnĐo lường Chất lượng 1, Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 3, ViệnNgọc học và Trang sức Doji, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu – Trung tâm2 vàng hoặc tổ chức có quyết định chỉ định tổ chức thử nghiệm xác định hàm lượngvàng của Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng.c) Trường hợp các mặt hàng là đồ kim hoàn bằng vàng (thuộc nhóm 71.13), đồ kỹnghệ bằng vàng (thuộc nhóm 71.14) và các sản phẩm khác bằng vàng (thuộc nhóm71.15) xuất khẩu theo hình thức gia công xuất khẩu hoặc có đủ điều kiện xác định làđược sản xuất từ toàn bộ nguyên liệu nhập khẩu, xuất khẩu theo loại hình sản xuấtxuất khẩu thì khi làm thủ tục hải quan thực hiện theo quy định hiện hành, không phảixuất trình Phiếu kết quả thử nghiệm xác định hàm lượng vàng. Đối với trường hợpxuất khẩu theo hình thức sản xuất xuất khẩu thì khi làm thủ tục hải quan, doanhnghiệp phải xuất trình giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu của ngân hàng nhà nướctheo quy định tại Thông tư số 16/2012/TT-NHNN ngày 25/5/2012.Điều 3. Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuếBiểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế quy định tại Phụ lục II bao gồm:1. Mục I: Quy định thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi áp dụng đối với 97 chương theodanh mục hàng hóa nhập khẩu Việt Nam. Nội dung gồm tên các Phần, Chương, Chúgiải phần, chú giải chương; Danh mục biểu thuế được chi tiết mô tả hàng hoá (tênnhóm mặt hàng và tên mặt hàng), mã hàng (08 chữ số), mức thuế suất thuế nhập khẩuưu đãi quy định cho mặt hàng chịu thuế.2. Mục II: Chương 98 - Quy định mã hàng và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng đối với một số nhóm mặt hàng, mặt hàng.2.1. Chú giải và điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng tại Chương 98.a) Chú giải chương: Các mặt hàng có tên nêu tại khoản 1 phần I mục II phụ lục II banhành kèm theo Thông tư này được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêngtại Chương 98.b) Chú giải nhóm:- Việc phân loại mã hàng hoá và áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêngđối với mặt hàng CKD của ô tô được thực hiện theo quy định tại khoản 2.1 phần I mụcII phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;- Các mặt hàng: Giấy kraft dùng làm bao xi măng đã tẩy trắng thuộc nhóm 98.07; Thép hợp kim có chứa nguyên tố Bo và/hoặc Crôm thuộc nhóm 98.11; Chất làm đầy da, Kem hỗ trợ chức năng bảo vệ da, gel làm giảm sẹo thuộc nhóm 98.25; Vải mành nylong 1680/D/2 và 1890 D/2 thuộc nhóm 98.26; Dây đồng có kích thước mặt cắt ngang tối đa trên 6 mm nhưng không quá 8 mm thuộc nhóm 98.30 và Thép không hợpkim, dạng thanh và dạng cuộn cuốn không đều, được cán nóng thuộc nhóm 98.39 được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng tại Chương 98 nếu đáp ứng các tiêu chuẩn, thông số kỹ thuật quy định cụ thể tại khoản 2.2, 2.3, 2.4, 2.5, 2.6, 2.7 phần I mục II phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.3