Thông tư 18/2011/TT-BKHCN Sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN ngày 14/02/2007 và Thông tư số 01/2008/TT-BKHCN ngày 25/02/2008 Lưu

2 0 22/07/2011 Nguồn : TCHQ 3 Trang doc
Đọc tài liệu Miễn phí
Thông tư 18/2011/TT-BKHCN Sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN ngày 14/02/2007 và Thông tư số 01/2008/TT-BKHCN ngày 25/02/2008

Từ khóa :

Bình luận

Thông tin bài viết

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNGNGHỆ---------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------Số: 18/2011/TT-BKHCN Hà Nội, ngày 22 tháng 07 năm 2011THÔNG TƯSửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN ngày14/02/2007, được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 13/2010/TT-BKHCN ngày31/7/2010 và Thông tư số 01/2008/TT-BKHCN ngày 25/02/2008, được sửa đổi, bổsung theo Thông tư số 04/2009/TT-BKHCN ngày 27/3/2009Căn cứ Nghị định số 28/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ ngày 29/11/2005, được sửa đổi, bổ sung theo Luật số36/2009/QH12 ngày 19/6/2009 (sau đây gọi là Luật Sở hữu trí tuệ);Căn cứ Nghị quyết số 67/NQ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ về việc đơn giảnhóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Khoa học và Côngnghệ;Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tưsố 01/2007/TT-BKHCN ngày 14/02/2007 hướng dẫn thi hành Nghị định số103/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006, được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số13/2010/TT-BKHCN (sau đây gọi là “Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN sửa đổi năm2010”) và Thông tư số 01/2008/TT-BKHCN ngày 25/02/2008 hướng dẫn việc cấp, thuhồi Thẻ giám định viên sở hữu công nghiệp và Giấy chứng nhận tổ chức đủ điều kiệnhoạt động giám định sở hữu công nghiệp, được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số04/2009/TT-BKHCN ngày 27/3/2009 (sau đây gọi là “Thông tư số 01/2008/TT-BKHCN sửa đổi năm 2009”) như sau:Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN sửađổi năm 2010 như sau:1. Sửa đổi, bổ sung điểm 7.2.e như sau:“e. Đối tượng nêu trong đơn phải được phân nhóm, phân loại chính xác theo quy định.Nếu người nộp đơn không tự phân nhóm, phân loại hoặc phân nhóm, phân loại khôngchính xác thì Cục Sở hữu trí tuệ sẽ thực hiện việc này và người nộp đơn phải nộp phídịch vụ phân nhóm, phân loại theo quy định”.2. Sửa đổi, bổ sung điểm 7.3.c như sau:“c) Các tài liệu chứng minh cơ sở hưởng quyền ưu tiên (bản sao đơn (các đơn) đầutiên, có xác nhận của cơ quan nhận đơn, trừ đơn PCT); danh mục hàng hóa, dịch vụ thuộc đơn đăng ký nhãn hiệu đầu tiên; giấy chuyển nhượng quyền ưu tiên nếu quyềnđó được thụ hưởng từ người khác.3. Sửa đổi, bổ sung điểm 20.3 như sau:“20.3. Duy trì hiệu lực văn bằng bảo hộ sáng chếa) Để được duy trì hiệu lực văn bằng bảo hộ sáng chế, chủ văn bằng bảo hộ phải nộplệ phí duy trì hiệu lực trong vòng 06 tháng trước ngày kết thúc kỳ hạn hiệu lực. Lệ phíduy trì hiệu lực có thể được nộp muộn hơn thời hạn quy định trên đây, nhưng khôngđược quá 06 tháng kể từ ngày kết thúc kỳ hạn hiệu lực trước và chủ văn bằng bảo hộphải nộp thêm 10% lệ phí cho mỗi tháng nộp muộn.b) Cục Sở hữu trí tuệ xem xét yêu cầu duy trì hiệu lực trong thời hạn 10 ngày làm việckể từ ngày nhận được yêu cầu và lệ phí duy trì hiệu lực. Trường hợp yêu cầu hợp lệ,Cục Sở hữu trí tuệ ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sáng chế.Trường hợp yêu cầu duy trì hiệu lực có thiếu sót hoặc không hợp lệ, Cục Sở hữu trítuệ ra thông báo và ấn định thời hạn 01 tháng kể từ ngày ra thông báo để người yêucầu sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối. Nếu trong thời hạn đã ấn định, ngườiyêu cầu không sửa chữa thiếu sót hoặc sửa chữa thiếu sót không đạt yêu cầu, không cóý kiến phản đối hoặc ý kiến phản đối không xác đáng thì Cục Sở hữu trí tuệ ra thôngbáo từ chối duy trì hiệu lực”.4. Sửa đổi, bổ sung điểm 20.4.a như sau:“a) Bằng độc quyền sáng chế, Bằng độc quyền giải pháp hữu ích, Giấy chứng nhậnđăng ký thiết kế bố trí không được gia hạn.Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp được gia hạn nhiều nhất 02 lần liên tiếp, mỗilần 05 năm. Trường hợp kiểu dáng công nghiệp được bảo hộ có nhiều phương án thìBằng độc quyền có thể được gia hạn đối với tất cả hoặc một số phương án, trong đóphải có phương án cơ bản.Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có thể được gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần 10năm đối với toàn bộ hoặc một phần danh mục hàng hóa, dịch vụ.”5. Sửa đổi, bổ sung điểm 33.5.e như sau:“e. Phần mô tả kiểu dáng công nghiệp phải đáp ứng các quy định tại khoản 2 Điều 103Luật Sở hữu trí tuệ, và nên được mô tả chi tiết như sau:(i) Bộc lộ hoàn toàn bản chất của kiểu dáng công nghiệp yêu cầu bảo hộ, trong đó nêuđầy đủ các đặc điểm tạo dáng thể hiện bản chất của kiểu dáng công nghiệp, đồng thờichỉ ra các đặc điểm tạo dáng mới, khác biệt so với kiểu dáng công nghiệp tương tự gầnnhất nêu tại điểm 33.5.c trên đây, phù hợp với các đặc điểm tạo dáng được thể hiệntrong bộ ảnh chụp, bản vẽ;(ii) Các đặc điểm tạo dáng của kiểu dáng công nghiệp yêu cầu bảo hộ được trình bàylần lượt theo thứ tự: các đặc điểm hình khối, đường nét, tương quan giữa các đặc điểmhình khối và/hoặc đường nét, các đặc điểm màu sắc (nếu có); (iii) Đối với sản phẩm có các trạng thái sử dụng khác nhau (ví dụ: sản phẩm có nắphoặc có thể gập lại được …) thì mô tả kiểu dáng công nghiệp của sản phẩm ở cáctrạng thái khác nhau;(iv) Nếu kiểu dáng công nghiệp gồm nhiều phương án thì chỉ rõ các đặc điểm khácbiệt của những phương án còn lại so với phương án cơ bản (phương án đầu tiên nêutrong đơn);(v) Nếu kiểu dáng công nghiệp là kiểu dáng của bộ sản phẩm thì mô tả kiểu dáng củatừng sản phẩm trong bộ đó”.6. Sửa đổi, bổ sung điểm 33.6 như sau:“33.6. Yêu cầu đối với bộ ảnh chụp, bản vẽ kiểu dáng công nghiệp Người nộp đơn phải nộp 04 bộ ảnh chụp hoặc 04 bộ bản vẽ kiểu dáng công nghiệp. Bộảnh chụp, bản vẽ phải thể hiện đầy đủ các đặc điểm tạo dáng của kiểu dáng côngnghiệp yêu cầu bảo hộ đến mức căn cứ vào đó, bất kỳ người nào có hiểu biết trungbình về lĩnh vực tương ứng đều có thể xác định được kiểu dáng công nghiệp đó vàtheo các hướng dẫn sau đây:”.7. Sửa đổi, bổ sung điểm 37.4.e như sau:“e) Phần “Danh mục các hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu” trong Tờ khai phải đượcphân nhóm phù hợp với Bảng phân loại quốc tế các hàng hóa, dịch vụ Thỏa ước Niceđược Cục Sở hữu trí tuệ công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp. Nếu người nộpđơn không tự phân loại hoặc phân loại không chính xác thì Cục Sở hữu trí tuệ sẽ phânloại và người nộp đơn phải nộp phí dịch vụ phân loại theo quy định.”8. Sửa đổi, bổ sung điểm 37.5 như sau:“37.5. Yêu cầu đối với mẫu nhãn hiệu:Ngoài mẫu nhãn hiệu được gắn trên Tờ khai, đơn phải kèm theo 05 mẫu nhãn hiệugiống nhau và phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:”.9. Sửa đổi, bổ sung điểm 47.1 như sau:“47.1. Hồ sơ đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp gồm 01 bộtài liệu sau đây:a) 02 bản Tờ khai đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp, làmtheo mẫu 01-HĐCN quy định tại Phụ lục D của Thông tư này;b) 01 bản hợp đồng (bản gốc hoặc bản sao được chứng thực theo quy định); nếu hợpđồng làm bằng ngôn ngữ khác tiếng Việt thì phải kèm theo bản dịch hợp đồng ra tiếngViệt; hợp đồng có nhiều trang thì từng trang phải có chữ ký xác nhận của các bên hoặcđóng dấu giáp lai;c) Bản gốc văn bằng bảo hộ;d) Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu về việc chuyển nhượng quyền sở hữucông nghiệp, nếu quyền sở hữu công nghiệp tương ứng thuộc sở hữu chung;