Thông tư 175/2013/TT-BTC quy định áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan Lưu

0 0 29/11/2013 Nguồn : TCHQ 29 Trang pdf
Đọc tài liệu Miễn phí
Thông tư 175/2013/TT-BTC quy định áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan

Từ khóa :

Bình luận

Thông tin bài viết

1 BỘ TÀI CHÍNH -------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------Số: 175/2013/TT-BTC Hà Nội, ngày 29 tháng 11 năm 2013 THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ ÁP DỤNG QUẢN LÝ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG NGHIỆP VỤ HẢI QUAN Bãi bỏ theo Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015. Căn cứ Luật hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29 tháng 6 năm 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật hải quan số 42/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005; Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005; Căn cứ Luật quản lý thuế số 78/2006/QH10 ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012; Căn cứ Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; Căn cứ Nghị định số 87/2012/NĐ-CP ngày 23 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật hải quan về thủ tục hải quan điện tử đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thương mại; Căn cứ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục hải quan, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan như sau: Chương 1 QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định áp dụng quản lý rủi ro trong các hoạt động nghiệp vụ hải quan, bao gồm: 2 1. Thu thập, xử lý, quản lý thông tin, dữ liệu liên quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải, hành lý của hành khách xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; thu thập, xử lý, quản lý thông tin, dữ liệu liên quan đến người thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh. 2. Ban hành bộ tiêu chí và tổ chức đánh giá rủi ro, đánh giá tuân thủ pháp luật hải quan, pháp luật thuế đáp ứng yêu cầu quản lý hải quan, quản lý thuế trong hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh trong từng thời kỳ. 3. Việc áp dụng các biện pháp nghiệp vụ trong quản lý hải quan, quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải, hành lý của hành khách xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh. Điều 2. Đối tượng điều chỉnh 1. Người thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa, hành lý; xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải. 2. Cơ quan hải quan, công chức hải quan. 3. Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tài chính trong việc trao đổi thông tin theo nội dung quy định tại Thông tư này. 4. Các cơ quan, đơn vị thuộc các Bộ, ngành liên quan trong việc phối hợp thực hiện các nội dung quy định tại Thông tư này. Điều 3. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan là nguy cơ không tuân thủ pháp luật hải quan, pháp luật thuế trong hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh. 2. Danh mục rủi ro là danh sách các rủi ro cần kiểm soát, do cơ quan hải quan xây dựng trong từng lĩnh vực, thời kỳ cụ thể. 3. Quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan là việc áp dụng có hệ thống các quy định pháp luật, các quy trình, biện pháp nghiệp vụ để xác định, đánh giá và phân loại các rủi ro có tác động tiêu cực đến hiệu lực, hiệu quả quản lý hải quan, quản lý thuế, làm cơ sở để cơ quan hải quan phân bổ hợp lý nguồn lực, áp dụng hiệu quả các biện pháp quản lý hải quan, quản lý thuế. 4. Tiêu chí quản lý rủi ro là các tiêu chuẩn được ban hành làm cơ sở để đánh giá rủi ro, đánh giá tuân thủ pháp luật hải quan, pháp luật thuế đáp ứng yêu cầu quản lý hải quan, quản lý thuế trong hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh trong từng thời kỳ. 5. Tần suất rủi ro là số lần rủi ro xuất hiện trong một khoảng thời gian, trên một phạm vi lĩnh vực nhất định. 6. Hậu quả rủi ro là những thiệt hại hoặc tác động, ảnh hưởng tiêu cực trong trường hợp rủi ro xảy ra. 3 7. Xác định rủi ro là việc thu thập, phân tích thông tin để tìm ra nguy cơ không tuân thủ pháp luật hải quan, pháp luật thuế trong hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh. 8. Phân tích rủi ro là việc sử dụng kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng và ứng dụng công nghệ thông tin để dự đoán tần suất và hậu quả của rủi ro. 9. Đánh giá rủi ro là việc xem xét một cách có hệ thống các rủi ro đã được phân tích, đối chiếu với tiêu chí quản lý rủi ro và những rủi ro đã được xử lý trước đó để xác định tính cấp thiết của việc xử lý rủi ro. 10. Xác định trọng điểm là việc thu thập, phân tích thông tin, xác định các nguy cơ vi phạm pháp luật hải quan, pháp luật thuế để đề xuất áp dụng có hiệu quả các biện pháp kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, biện pháp quản lý thuế và các biện pháp nghiệp vụ khác trong hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh. 11. Đo lường tuân thủ là việc lựa chọn mẫu, tổng hợp, phân tích các chỉ số tuân thủ trên từng lĩnh vực hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh. 12. Đánh giá tuân thủ là việc sử dụng kết quả đo lường tuân thủ, kết hợp với các thông tin khác liên quan để xác định mức độ tuân thủ trên từng lĩnh vực hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh. 13. Cảnh báo rủi ro là việc thông báo và cung cấp thông tin về nguy cơ không tuân thủ pháp luật hải quan, pháp luật thuế trong hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh. 14. Người thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh bao gồm chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, chủ phương tiện vận tải, người trên phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, hành khách xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, người nộp thuế, người được chủ hàng hoá, chủ phương tiện vận tải, người nộp thuế ủy quyền thực hiện thủ tục hải quan, thủ tục thuế. 15. Thông tin hải quan là những thông tin, dữ liệu liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động này. 16. Thông tin nghiệp vụ hải quan là thông tin hải quan đã được cơ quan hải quan thu thập, tổng hợp, phân tích, đánh giá, có giá trị cho việc quyết định áp dụng các biện pháp nghiệp vụ hải quan. 17. Hệ thống thông tin nghiệp vụ hải quan là hệ thống thông tin, dữ liệu do cơ quan hải quan quản lý để thu thập, xử lý và cung cấp các sản phẩm thông tin nghiệp vụ cho các hoạt động nghiệp vụ hải quan. 18. Hệ thống thông tin tích hợp tập trung là hệ thống mà thông tin, dữ liệu được quản lý tập trung; hệ thống được kết nối và tiếp nhận thông tin từ các hệ thống thông tin dữ liệu liên quan. Điều 4. Nguyên tắc áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan