Thông tư 155/2016/TT-BTC Hướng dẫn chi tiết thi hành Nghị định 127/2013/NĐ-CP ngày 15/10/2013 quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan và Nghị định 45/2016/NĐ-CP ngày 26/05/2016 sửa đổi N Lưu

12 0 20/10/2016 Nguồn : TCHQ 3 Trang doc
Đọc tài liệu Miễn phí
Thông tư 155/2016/TT-BTC Hướng dẫn chi tiết thi hành Nghị định 127/2013/NĐ-CP ngày 15/10/2013 quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan và Nghị định 45/2016/NĐ-CP ngày 26/05/2016 sửa đổi Nghị định 127/2013/NĐ-CP

Từ khóa :

Bình luận

Thông tin bài viết

BỘ TÀI CHÍNH-------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------Số: 155/2016/TT-BTC Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2016 THÔNG TƯQUY ĐỊNH CHI TIẾT THI HÀNH NGHỊ ĐỊNH SỐ 127/2013/NĐ-CP NGÀY 15THÁNG 10 NĂM 2013 CỦA CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠMHÀNH CHÍNH VÀ CƯỠNG CHẾ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNHTRONG LĨNH VỰC HẢI QUAN VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 45/2016/NĐ-CP NGÀY 26THÁNG 05 NĂM 2016 CỦA CHÍNH PHỦ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀUCỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 127/2013/NĐ-CPCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 76/2015/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2015;Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012;Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006, Luật sửađổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20 tháng 11năm 2012 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số71/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014;Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005;Căn cứ Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quyđịnh chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính;Căn cứ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quyđịnh chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của Luật Quản lý thuế;Căn cứ Nghị định số 127/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2013 của Chính phủquy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chínhtrong lĩnh vực hải quan và Nghị định số 45/2016/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Nghị định số 127/2013/NĐ-CP;Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủquy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính.Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan,Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định chi tiết thi hành việc xử phạt viphạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hảiquan như sau:1 Chương IXỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ HẢI QUANMục 1. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNGĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng1. Chương này quy định chi tiết thi hành một số điều của Chương I Nghị định số127/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt viphạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quanđã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 45/2016/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2016của Chính phủ (sau đây gọi là Nghị định - là Nghị định đã được hợp nhất tại văn bảnxác thực hợp nhất số 10/VBHN-BTC ngày 12/7/2016 của Bộ Tài chính).2. Đối tượng áp dụng:a) Công chức hải quan; người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnhvực hải quan;b) Cá nhân, tổ chức có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan.c) Các đối tượng khác có liên quan đến xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực hảiquan.Điều 2. Áp dụng văn bản quy phạm pháp luật và nguyên tắc xử phạt1. Việc xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng các hình thức xử phạt, các biện phápkhắc phục hậu quả, áp dụng các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính và bảo đảmviệc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan phải tuân thủ các nguyên tắc,trình tự, thủ tục và thẩm quyền quy định tại Luật Xử lý vi phạm hành chính số15/2012/QH13, Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH10, Luật sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Luật Quản lý thuế số 21/2012/QH13 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điềucủa các Luật về thuế số 71/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014, Nghị định số81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một sốđiều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính, Nghị định số115/2013/NĐ-CP ngày 03/10/2013 của Chính phủ quy định về quản lý, bảo quản tangvật, phương tiện vi phạm hành chính, Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luậtsửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế, Nghị định số 127/2013/NĐ-CPngày 15 tháng 10 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính vàcưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan và Nghị định số45/2016/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Nghị định số 127/2013/NĐ-CP.2. Việc áp dụng các quy định để xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quanđược thực hiện theo quy định về việc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật quy địnhtại Điều 156 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Điều 3 Nghị quyết số2 24/2012/QH13 ngày 20/6/2012 của Quốc hội về việc thi hành Luật Xử lý vi phạmhành chính.3. Trường hợp hành vi vi phạm trong lĩnh vực hải quan là hệ quả của một hành vi viphạm khác trong cùng lĩnh vực hải quan thì chỉ xử phạt đối với hành vi vi phạm có chếtài xử phạt nặng hơn.Điều 3. Xác định vi phạm lần đầuVi phạm lần đầu nêu tại khoản 2 Điều 2 Nghị định là trường hợp cá nhân, tổ chứctrước đó chưa bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi đó hoặc bị xử phạt vi phạmhành chính về hành vi đó nhưng trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày chấp hành xongquyết định xử phạt cảnh cáo hoặc 01 năm, kể từ ngày chấp hành xong quyết định xửphạt hành chính khác hoặc kể từ ngày hết thời hiệu thi hành quyết định xử phạt viphạm hành chính mà không tái phạm.Điều 4. Những trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hảiquanViệc áp dụng các trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính về hải quan theoĐiều 5 Nghị định được thực hiện như sau:1. Hàng hóa, phương tiện vận tải được đưa vào lãnh thổ Việt Nam do sự kiện bất ngờ,sự kiện bất khả kháng thì phải thực hiện việc thông báo với Chi cục Hải quan hoặcĐội Kiểm soát hoặc Hải đội kiểm soát trên biển hoặc Cục Hải quan tỉnh, thành phố,chính quyền địa phương nơi gần nhất hoặc cơ quan có thẩm quyền khác theo quy địnhcủa pháp luật chậm nhất không quá 03 ngày, kể từ ngày đưa hàng hóa, phương tiệnvận tải vào lãnh thổ Việt Nam.Trường hợp không thông báo thì tùy theo từng hồ sơ vụ việc cụ thể để xem xét xử phạttheo quy định tại Nghị định số 127/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2013 (đã đượcsửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 45/2016/NĐ-CP ngày 26 tháng 5 năm 2016) hoặc xửlý theo các quy định khác của pháp luật có liên quan.Việc xác định sự kiện bất ngờ, sự kiện bất khả kháng thực hiện theo quy định tạikhoản 13, khoản 14 Điều 2 Luật Xử lý vi phạm hành chính.2. Việc thông báo nhầm lẫn quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định phải được ngườigửi hàng, người nhận hàng hoặc người đại diện hợp pháp của người gửi hàng, ngườinhận hàng thực hiện bằng văn bản, nêu rõ lý do gửi Chi cục trưởng Chi cục Hải quannơi lưu giữ hàng hóa kèm theo các chứng từ liên quan đến việc nhầm lẫn khi chưađăng ký tờ khai hải quan.Trường hợp có căn cứ xác định có sự thông đồng giữa người gửi hàng, người nhậnhàng và/hoặc người vận chuyển để trốn thuế, vận chuyển hàng hóa trái phép qua biêngiới hoặc buôn lậu thì cơ quan hải quan có quyền từ chối chấp nhận nhầm lẫn và xử lýtheo quy định của pháp luật. Việc từ chối chấp nhận nhầm lẫn của cơ quan hải quanphải được thực hiện bằng văn bản trong đó nêu rõ lý do.3