Thông tư 143/2015/TT-BTC ngày 11/09/2015 Quy định thủ tục hải quan và quản lý xe ô tô, xe gắn máy của các đối tượng được phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại Lưu

6 0 11/09/2015 Nguồn : TCHQ 3 Trang doc
Đọc tài liệu Miễn phí
Thông tư 143/2015/TT-BTC ngày 11/09/2015 Quy định thủ tục hải quan và quản lý xe ô tô, xe gắn máy của các đối tượng được phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại

Bình luận

Thông tin bài viết

BỘ TÀI CHÍNH-------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------Số: 143/2015/TT-BTC Hà Nội, ngày 11 tháng 09 năm 2015 THÔNG TƯQuy định thủ tục hải quan và quản lý xe ô tô, xe gắn máy của các đối tượng đượcphép nhập khẩu, tạm nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại.Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;Căn cứ Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủquy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tếvà các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài;Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quyđịnh chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giámsát, kiểm soát hải quan;Căn cứ Quyết định số 119/2009/QĐ-TTg ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Thủ tướngChính phủ về việc ban hành quy chế chuyên gia nước ngoài thực hiện các chươngtrình, dự án ODA;Căn cứ Quyết định số 31/2015/QĐ-TTg ngày 04 tháng 08 năm 2015 của Thủ tướngChính phủ về định mức hành lý, tài sản di chuyển, quà biếu, quà tặng, hàng mẫu đượcmiễn thuế, xét miễn thuế, không chịu thuế.Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2013 của Chính phủquy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan,Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định thủ tục hải quan và quản lý xe ôtô, xe gắn máy của các đối tượng được phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu không nhằmmục đích thương mại.CHƯƠNG IQUY ĐỊNH CHUNGĐiều 1. Phạm vi áp dụng1. Thông tư này quy định thủ tục hải quan và quản lý xe ô tô, xe gắn máy của các đốitượng được phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại.2. Xe gắn máy gồm: xe gắn máy hai bánh, ba bánh; xe mô tô hai bánh, ba bánh (sauđây gọi tắt là xe gắn máy).1 Điều 2. Đối tượng áp dụng1. Người Việt Nam định cư tại nước ngoài là trí thức, chuyên gia, công nhân lành nghềvề nước làm việc trong thời gian từ một năm trở lên theo lời mời của cơ quan Nhànước Việt Nam.2. Chuyên gia nước ngoài tham gia quản lý và thực hiện các chương trình, dự án ODAtại Việt Nam đảm bảo điều kiện được tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy quy định tạiQuyết định số 119/2009/QĐ-TTg ngày 01/10/2009 của Thủ tướng Chính phủ.3. Tổ chức, cá nhân được nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy theo quy địnhtại các Điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập.4. Các đối tượng khác được nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy không nhằm mục đíchthương mại theo quy định của pháp luật có liên quan.5. Cơ quan hải quan, công chức hải quan thực hiện thủ tục hải quan và quản lý xe ô tô,xe gắn máy của các đối tượng được phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu không nhằm mụcđích thương mại.6. Tổ chức, cá nhân Việt Nam nhận chuyển nhượng xe ô tô, xe gắn máy tạm nhậpkhẩu, nhập khẩu miễn thuế của các đối tượng quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều này vàxe ô tô nhập khẩu miễn thuế của đối tượng quy định tại khoản 4 (dưới đây gọi tắt làngười mua xe).CHƯƠNG IIQUY ĐỊNH CỤ THỂĐiều 3. Điều kiện xe ô tô, xe gắn máy nhập khẩu, tạm nhập khẩu1. Đối với xe ô tô: Thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành đối với xe ô tô đãqua sử dụng hoặc xe ô tô chưa qua sử dụng.2. Đối với xe gắn máya) Xe gắn máy nhập khẩu, tạm nhập khẩu là xe chưa qua sử dụng.b) Xe gắn máy đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng an toàn kỹ thuật vàbảo vệ môi trường đối với xe mô tô, xe gắn máy (QCVN14: 2011/BGTVT).c) Xe gắn máy phải thuộc loại được phép đăng ký, lưu hành tại Việt Nam (trừ trườnghợp nhập khẩu, tạm nhập khẩu không đăng ký, lưu hành để làm mẫu, trưng bày, giớithiệu sản phẩm, triển lãm, nghiên cứu, thử nghiệm).3. Đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 2 nếu nhập khẩu theo hình thức quà biếu, quàtặng thì trong 01 (một) năm, mỗi tổ chức, cá nhân Việt Nam chỉ được nhập khẩu 01 xeô tô và 01 xe gắn máy do tổ chức, cá nhân nước ngoài biếu, tặng.Điều 4. Thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu2 a) Văn bản đề nghị nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máy có xác nhận của cơquan chủ quản về thân phận của người đề nghị (đối với đối tượng nêu tại khoản 1, 2 và3 Điều 2 Thông tư này) hoặc có xác nhận của người có thẩm quyền của cơ quan, tổchức về các thông tin trong văn bản đề nghị (đối với đối tượng quy định tại khoản 4Điều 2 Thông tư này là cơ quan, tổ chức) hoặc có xác nhận về địa chỉ thường trúcủa Công an xã, phường, thị trấn (đối với đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 2Thông tư này là cá nhân) trong đó ghi rõ nhãn hiệu xe, đời xe (model), năm sản xuất,nước sản xuất, màu sơn, số khung, số máy, dung tích động cơ, tình trạng xe và số kmđã chạy được (đối với xe ô tô đã qua sử dụng): 01 bản chính;b) Hộ chiếu (đối với cá nhân quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 2 Thông tư này); HoặcGiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy phép thành lập văn phòng (đối với tổ chứcViệt Nam, nước ngoài quy định tại khoản 3, 4 Điều 2 Thông tư này); Hoặc Sổ hộ khẩu(đối với cá nhân Việt Nam quy định tại khoản 4 Thông tư này): 01 bản chụp;c) Vận tải đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương: 01 bản chụp;d) Giấy tờ khác liên quan đến xe ô tô nhập khẩu, tạm nhập khẩu đối với trường hợpnhập khẩu, tạm nhập khẩu xe ô tô đã qua sử dụng như: giấy tờ chứng minh quyền sởhữu xe ở nước ngoài hoặc giấy chứng nhận đăng ký hoặc giấy chứng nhận lưu hành xehoặc giấy hủy đăng ký lưu hành xe: 01 bản dịch tiếng Việt có chứng thực từ bảnchính;đ) Quyết định hoặc thư mời của cơ quan Nhà nước mời (đối với đối tượng quy định tạikhoản 1 Điều 2 Thông tư này): 01 bản chụp;e) Văn bản xác nhận chuyên gia nước ngoài của cơ quan chủ quản dự án (đối với đốitượng quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư này): 01 bản chính;g) Văn bản xác nhận thời hạn công tác, làm việc, làm chuyên gia của cơ quan chủquản (đối với đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 2 Thông tư này) được cử đi côngtác, làm việc tại nước ngoài: 01 bản chính;h) Văn bản thông báo hoặc xác nhận hoặc thỏa thuận cho, tặng của tổ chức, cá nhânnước ngoài: 01 bản dịch tiếng Việt có chứng thực từ bản chính (đối với đối tượng quyđịnh tại khoản 4 Điều 2 Thông tư này nhận quà cho, tặng của tổ chức, cá nhân nướcngoài).2. Trình tự thủ tục cấp giấy phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máya) Trách nhiệm của đối tượng đề nghị cấp giấy phép tạm nhập khẩu, nhập khẩu xe ôtô, xe gắn máy:a.1) Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này.a.2) Nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu xe ô tô, xe gắn máytại Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi đối tượng cư trú trong thời gian làm việc tại ViệtNam (đối với đối tượng quy định tại khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 2 Thông tư này) hoặc nơicơ quan đóng trụ sở (đối với đối tượng là tổ chức quy định tại khoản 3, 4 Điều 23