Thông tư 14/2015/TT-BKHĐT ngày 17/11/2015 về Danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng, nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được Lưu

1 0 17/11/2015 Nguồn : TCHQ 2 Trang doc
Đọc tài liệu Miễn phí
Thông tư 14/2015/TT-BKHĐT ngày 17/11/2015 về Danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng, nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được

Bình luận

Thông tin bài viết

BỘ KẾ HOẠCH VÀĐẦU TƯ--------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc----------------Số: 14/2015/TT-BKHĐT Hà Nội, ngày 17 tháng 11 năm 2015THÔNG TƯBAN HÀNH DANH MỤC MÁY MÓC, THIẾT BỊ, PHỤ TÙNG THAY THẾ,PHƯƠNG TIỆN VẬN TẢI CHUYÊN DÙNG, NGUYÊN LIỆU, VẬT TƯ,LINH KIỆN, BÁN THÀNH PHẨM TRONG NƯỚC ĐÃ SẢN XUẤT ĐƯỢCCăn cứ Nghị định số 116/2008/NĐ-CP ngày 14/11/2008 của Chính phủ quy địnhchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;Căn cứ Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ quy định chitiết thi hành một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, Luật Thuế nhập khẩu số45/2005/QH11;Căn cứ Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy địnhchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng số13/2008/QH12;Căn cứ Quyết định số 13/2015/QĐ-TTg ngày 05/5/2015 của Thủ tướng Chính phủvề cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằngxe buýt;Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế,phương tiện vận tải chuyên dùng, nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩmtrong nước đã sản xuất được như sau:Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư các Danh mục sau:1. Danh mục phương tiện vận tải chuyên dùng trong nước đã sản xuất được (Phụlục I);2. Danh mục máy móc, thiết bị trong nước đã sản xuất được (Phụ lục II);3. Danh mục vật tư xây dựng trong nước đã sản xuất được (Phụ lục III);4. Danh mục nguyên liệu, vật tư, linh kiện, phụ tùng thay thế trong nước đã sảnxuất được (Phụ lục IV);5. Danh mục linh kiện, phụ tùng xe buýt trong nước đã sản xuất được (Phụ lục V);6. Danh mục vật tư cần thiết cho hoạt động dầu khí trong nước đã sản xuất được(Phụ lục VI);7. Danh mục nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm phục vụ cho việc đóng tàu trong1 nước đã sản xuất được (Phụ lục VII);8. Danh mục nguyên liệu, vật tư phục vụ trực tiếp cho sản xuất sản phẩm phầnmềm trong nước đã sản xuất được (Phụ lục VIII).Điều 2. Các Danh mục được ban hành tại Điều 1 của Thông tư này là căn cứ xácđịnh đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Nghị định số209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫnthi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng; xác định đối tượng miễn thuế nhậpkhẩu theo quy định tại Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chínhphủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, Luật Thuếnhập khẩu; xác định đối tượng miễn thuế nhập khẩu theo Quyết định số13/2015/QĐ-TTg ngày 05/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sáchkhuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.Điều 3. Các hàng hóa trong nước đã sản xuất được nêu tại các Danh mục ban hànhkèm theo Thông tư này được áp dụng chung và không phụ thuộc mục đích sửdụng, trừ hàng hóa chuyên dùng.Hàng hóa chuyên dùng quy định tại Điều này là hàng hóa đòi hỏi phải đáp ứng tiêuchuẩn kỹ thuật đặc thù khi sử dụng được nêu trong các chứng chỉ chuyên ngành.Điều 4. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 và thay thếThông tư số 04/2012/TT-BKHĐT ngày 13/8/2012 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh kịp thờivề Bộ Kế hoạch và Đầu tư để nghiên cứu sửa đổi, bổ sung.Nơi nhận:- Thủ tướng, các PTT Chính phủ;- Viện KSNDTC, Tòa án NDTC;- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;- Tổng cục Hải quan, Tổng cục Thuế;- Công báo, website Chính phủ;- Các đơn vị thuộc Bộ KH và ĐT;- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);- Lưu: VT, Vụ KTCN (Hà)KT. BỘ TRƯỞNGTHỨ TRƯỞNG(Đã ký)Nguyễn Văn Hiếu2