Thông tư 13/2015/TT-BGTVT ngày 21/04/2015 Công bố Danh mục hàng hóa nhập khẩu thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Giao thông vận tải theo quy định tại Nghị định 187/2013/NĐ-CP Lưu

6 0 01/01/1970 Nguồn : Không rõ 3 Trang doc
Đọc tài liệu Miễn phí
Thông tư 13/2015/TT-BGTVT ngày 21/04/2015 Công bố Danh mục hàng hóa nhập khẩu thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Giao thông vận tải theo quy định tại Nghị định 187/2013/NĐ-CP

Từ khóa :

Bình luận

Thông tin bài viết

BỘ GIAO THÔNG VẬNTẢI--------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc----------------Số: 13/2015/TT-BGTVT Hà Nội, ngày 21 tháng 04 năm 2015 THÔNG TƯCÔNG BỐ DANH MỤC HÀNG HÓA NHẬP KHẨU THUỘC DIỆN QUẢN LÝCHUYÊN NGÀNH CỦA BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI THEO QUY ĐỊNH TẠINGHỊ ĐỊNH SỐ 187/2013/NĐ-CP NGÀY 20 THÁNG 11 NĂM 2013 CỦACHÍNH PHỦCăn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủquy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Căncứ Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quyđịnh chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và cáchoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài (sau đâyviết tắt là Nghị định số 187/2013/NĐ-CP);Căn cứ Nghị định số 107/2012/NĐ-CP ngày 20 tháng 12 năm 2012 của Chính phủquy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vậntải;Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học - Công nghệ và Cục trưởng Cục Đăng kiểmViệt Nam;Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư công bố danh mục hàng hóanhập khẩu thuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Giao thông vận tải theo quy địnhtại Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ.Điều 1. Công bố danh mục hàng hóa nhập khẩu thuộc diện quản lý chuyên ngànhcủa Bộ Giao thông vận tải theo quy định tại Nghị định số 187/2013/NĐ-CP1. Danh mục các loại phương tiện chuyên dùng (kể cả dạng tháo rời và dạng đã đượcchuyển đổi tay lái trước khi nhập khẩu vào Việt Nam) có tay lái bên phải hoạt độngtrong phạm vi hẹp và không tham gia giao thông được phép nhập khẩu quy định tạiPhụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.2. Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu bao gồm:a) Các loại phương tiện vận tải có tay lái bên phải (kể cả dạng tháo rời và dạng đãđược chuyển đổi tay lái trước khi nhập khẩu vào Việt Nam) trừ các loại phương tiệnquy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;1 b) Các loại xe ô tô và bộ linh kiện lắp ráp xe ô tô, các loại xe mô tô, xe gắn máy, cácloại xe máy chuyên dùng bị tẩy xóa, đục sửa, đóng lại số khung, số động cơ quy địnhtại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;c) Các loại phương tiện đã qua sử dụng và đã thay đổi kết cấu để chuyển đổi côngnăng so với thiết kế ban đầu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;d) Các loại vật tư, phương tiện đã qua sử dụng quy định tại Phụ lục IV ban hành kèmtheo Thông tư này.3. Danh mục hàng hóa nhập khẩu theo giấy phép và thuộc diện quản lý chuyên ngànhcủa Bộ Giao thông vận tải quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này.4. Cục Đăng kiểm Việt Nam trực thuộc Bộ Giao thông vận tải là cơ quan quản lýchuyên ngành thực hiện việc kiểm tra, chứng nhận chất lượng các hàng hóa nhập khẩuthuộc diện quản lý chuyên ngành của Bộ Giao thông vận tải được quy định tại Thôngtư này.Điều 2. Quy định về việc áp dụng Danh mục hàng hóa nêu tại Điều 1 của Thôngtư1. Danh mục được lập dựa trên cơ sở các quy định tại Nghị định số 187/2013/ NĐ-CPvà Danh mục hàng hóa có mã số HS trong Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu.2. Hàng hóa có mã số HS 8 chữ số là đối tượng áp dụng.3. Hàng hóa có mã số HS 6 chữ số được hiểu là tất cả các hàng hóa trong nhóm 6 sốđó là đối tượng áp dụng.4. Hàng hóa có mã số HS 4 chữ số được hiểu là tất cả các hàng hóa trong nhóm 4 sốđó là đối tượng áp dụng.Điều 3. Quy định về hồ sơ, thủ tục để nhập khẩu hàng hóa phục vụ nghiên cứukhoa học theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 5 Nghị định số 187/2013/ NĐ-CP1. Tổ chức có chức năng nghiên cứu khoa học, thương nhân có nhu cầu nhập khẩu đểnghiên cứu phát triển sản phẩm nhưng thuộc đối tượng cấm nhập khẩu quy định tạiPhụ lục I và Phụ lục II của Thông tư này (sau đây gọi chung là tổ chức) gửi 1 (một) bộhồ sơ trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Vụ Khoa học - Công nghệ, Bộ Giaothông vận tải.2. Hồ sơ bao gồm:a) Quyết định thành lập, giấy chứng nhận đầu tư có xác nhận và đóng dấu sao y bảnchính của tổ chức;b) Văn bản đề nghị nhập khẩu của tổ chức kê khai cụ thể tên hàng, mã số HS, sốlượng, mục đích sử dụng từng mặt hàng và xác nhận, cam đoan tính xác thực của cácnội dung này: 1 (một) bản chính;2 c) Báo cáo tình hình thực hiện giấy phép đã được cấp trước đó (trừ trường hợp nhậpkhẩu lần đầu): 1 (một) bản chính.3. Vụ Khoa học - Công nghệ tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ theoquy định thì hướng dẫn tổ chức hoàn thiện ngay trong ngày làm việc (đối với trườnghợp nộp hồ sơ trực tiếp) hoặc hướng dẫn và hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn 03 (ba)ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ (đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đườngbưu chính). Trong thời hạn 7 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quyđịnh, Vụ Khoa học - Công nghệ xem xét và có văn bản đồng ý cho tổ chức. Trườnghợp không đồng ý nhập khẩu, Vụ Khoa học - Công nghệ có văn bản trả lời và nêu rõlý do.Điều 4. Hiệu lực thi hànhThông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 6 năm 2016 và thay thế Quyếtđịnh số 19/2006/QĐ-BGTVT ngày 04 tháng 5 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Giaothông vận tải về việc công bố danh mục hàng hóa theo quy định tại Nghị định số12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ.Điều 5. Tổ chức thực hiệnChánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Đăngkiểm Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Giao thông vận tải, các tổchức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. BỘ TRƯỞNGĐinh La Thăng PHỤ LỤC IDANH MỤC CÁC LOẠI PHƯƠNG TIỆN CHUYÊN DÙNG (KỂ CẢ DẠNG THÁORỜI VÀ DẠNG ĐÃ ĐƯỢC CHUYỂN ĐỔI TAY LÁI TRƯỚC KHI NHẬP KHẨUVÀO VIỆT NAM) CÓ TAY LÁI BÊN PHẢI HOẠT ĐỘNG TRONG PHẠM VI HẸPVÀ KHÔNG THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỢC PHÉP NHẬP KHẨU (THEO QUYĐỊNH TẠI ĐIỂM A MỤC 6 PHẦN II PHỤ LỤC I CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ187/2013/NĐ-CP)(Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2015/TT-BGTVT ngày 21 tháng 4 năm 2015 củaBộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)Mã hàng(HS)Mô tả hàng hóa theo quy định của Bộ Tàichính tại Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩuMô tả khác của chuyênngành8426.41.00 - - Chạy bánh lốp Các loại cần trục bánh lốp3