Thông tư 13/2014/TT-BTCQuy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa gia công với thương nhân nước ngoài Lưu

0 0 24/01/2014 Nguồn : TCHQ 3 Trang doc
Đọc tài liệu Miễn phí
Thông tư 13/2014/TT-BTCQuy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa gia công với thương nhân nước ngoài

Bình luận

Thông tin bài viết

BỘ TÀI CHÍNH--------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc----------------Số: 13/2014/TT-BTC Hà Nội, ngày 24 tháng 01 năm 2014THÔNG TƯQuy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa gia công với thương nhân nước ngoàiBãi bỏ theo Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015.Căn cứ Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29/6/2001 và Luật số 42/2005/QH11ngày 14/6/2005 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan;Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14/6/2005; LuậtQuản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006; Luật số 21/2012/QH13 ngày20/11/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/6/2005;Căn cứ Bộ Luật dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/6/2005;Căn cứ Bộ Luật Hình sự số 15/1999/QH10 ngày 21/12/1999;Căn cứ Nghị định số 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chitiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan;Căn cứ Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ quy định chitiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạtđộng đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài;Căn cứ Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ quy định chi tiếtmột số điều của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan;Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định về thủ tục hải quan đối với hànghóa gia công với thương nhân nước ngoài như sau:MỤC 1. QUY ĐỊNH CHUNGĐiều 1. Phạm vi điều chỉnhThông tư này quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhận gia công tại Việt Namcho thương nhân nước ngoài và thủ tục hải quan đối với hàng hóa đặt gia công ở nướcngoài.Điều 2. Đối tượng áp dụng1. Các đối tượng được gọi chung là thương nhân dưới đây:1 a) Doanh nghiệp Việt Nam được thành lập và đăng ký kinh doanh theo Luật doanhnghiệp;b) Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập theo Luật đầu tư;c) Hợp tác xã được thành lập và đăng ký kinh doanh theo Luật Hợp tác xã;d) Hộ kinh doanh cá thể được đăng ký kinh doanh theo Nghị định số 43/2010/NĐ-CPngày 15/4/2010 của Chính phủ.2. Cơ quan hải quan, công chức hải quan. 3. Cơ quan khác của Nhà nước trong việc phối hợp quản lý nhà nước về hải quan.Điều 3. Giải thích từ ngữ1. “Nguyên liệu gia công” bao gồm nguyên liệu chính và phụ liệu:a) “Nguyên liệu chính” là nguyên liệu tạo nên thành phần chính của sản phẩm.b) “Phụ liệu” là phần nguyên liệu tham gia tạo nên sản phẩm gia công nhưng khôngphải thành phần chính của sản phẩm.2. “Vật tư gia công” là các loại sản phẩm, bán thành phẩm tham gia vào quá trình sảnxuất sản phẩm gia công nhưng không trực tiếp cấu thành sản phẩm gia công. Vật tưgia công bao gồm cả bao bì hoặc vật liệu làm bao bì chứa sản phẩm gia công.3. “Phế liệu gia công” là nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị bị loại ra trong quátrình gia công được thu hồi để làm nguyên liệu cho một quá trình sản xuất khác.4. “Phế thải gia công” là nguyên liệu, vật tư bị loại ra trong quá trình gia công nhưngkhông còn giá trị sử dụng.5. “Phế phẩm gia công” là sản phẩm, bán thành phẩm không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật(quy cách, kích thước, phẩm chất,...) theo thỏa thuận của hợp đồng/phụ lục hợp đồnggia công, bị loại ra trong quá trình gia công.6. Định mức thực tế sản xuất sản phẩm gia công (dưới đây viết tắt là định mức), baogồm:a) “Định mức sử dụng nguyên liệu” là lượng nguyên liệu cần thiết, hợp lý thực tế sửdụng để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm gia công;b) “Định mức vật tư tiêu hao” là lượng vật tư tiêu hao thực tế cho sản xuất một đơn vịsản phẩm gia công;c) “Tỷ lệ hao hụt nguyên liệu hoặc vật tư” là lượng nguyên liệu hoặc vật tư thực tế haohụt bao gồm hao hụt tự nhiên, hao hụt do tạo thành phế liệu, phế phẩm, phế thải giacông (trừ phế liệu, phế thải đã tính vào định mức sử dụng) tính theo tỷ lệ % so vớiđịnh mức sử dụng nguyên liệu hoặc định mức vật tư tiêu hao.7. “Định mức tách nguyên liệu thành phần từ nguyên liệu ban đầu” là lượng nguyênliệu thành phần được tách ra từ một nguyên liệu ban đầu.8. “Máy móc, thiết bị, dụng cụ trực tiếp phục vụ gia công” là những máy móc, thiết bị,dụng cụ nằm trong dây chuyền công nghệ sản xuất sản phẩm gia công, do bên đặt giacông cho bên nhận gia công thuê, mượn để thực hiện hợp đồng gia công.2 9. “Hàng hóa gia công” quy định tại Điều 28 Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày20/11/2013 của Chính phủ (dưới đây viết tắt Nghị định số 187/2013/NĐ-CP) là sảnphẩm hoàn chỉnh của một quy trình sản xuất, chế biến và đảm bảo được yêu cầu củabên đặt gia công theo thỏa thuận trong hợp đồng gia công.10. “Thương nhân nhận gia công lần đầu” là thương nhân chưa từng được cơ quan hảiquan tiếp nhận hợp đồng gia công tính từ thời điểm thông báo hợp đồng gia công trởvề trước.Điều 4. Hình thức hợp đồng gia công1. Hợp đồng gia công được lập thành văn bản hoặc các hình thức có giá trị tươngđương văn bản bao gồm điện báo, telex, fax, thông điệp dữ liệu và các hình thức kháctheo quy định của pháp luật.2. Về chữ ký và con dấu trên hợp đồng:Đối với thương nhân nước ngoài phải có chữ ký; đối với thương nhân Việt Nam ký,đóng dấu theo quy định của pháp luật Việt Nam; đối với thương nhân là hộ kinh doanhcá thể thì ký, ghi rõ họ tên; số, ngày, nơi cấp chứng minh nhân dân của chủ hộ kinhdoanh.3. Các chứng từ kèm theo hợp đồng do bên đặt gia công là thương nhân nước ngoàiphát hành bằng hình thức điện tử thì bên nhận gia công là thương nhân Việt Nam ký,đóng dấu xác nhận.Đối với thương nhân Việt Nam là hộ kinh doanh cá thể thì thực hiện theo khoản 2Điều này.Điều 5. Nội dung hợp đồng gia côngNội dung hợp đồng gia công thực hiện theo quy định tại Điều 29 Nghị định số187/2013/NĐ-CP.Trường hợp bên đặt gia công và bên nhận gia công phát sinh giao dịch qua bên thứ banhư bên đặt gia công chỉ định bên nhận gia công nhận nguyên liệu, vật tư từ đối tácthứ ba hoặc chỉ định giao sản phẩm gia công xuất khẩu cho đối tác thứ ba thì phải thểhiện trên hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng hoặc văn bản, tài liệu có liên quan để chứngminh.Điều 6. Phụ lục hợp đồng gia công1. Trường hợp một hợp đồng gia công có thời hạn hiệu lực trên một năm thì có thểtách thành nhiều phụ lục hợp đồng để thực hiện; thời gian thực hiện một phụ lục hợpđồng không quá một năm. Trường hợp đặc biệt thời gian gia công một sản phẩm vượtquá một năm thì hợp đồng/phụ lục hợp đồng gia công thực hiện theo từng sản phẩm(như gia công đóng tàu, sửa chữa tàu biển,...).2. Phụ lục hợp đồng gia công là một bộ phận không tách rời của hợp đồng gia công.3. Mọi sự sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh các điều khoản của Hợp đồng gia công (kể cảgia hạn hợp đồng) được thể hiện bằng phụ lục hợp đồng trước thời điểm hợp đồng giacông hết hiệu lực và thông báo phụ lục này với cơ quan hải quan trước hoặc cùng thời3