Thông tư 120/2015/TT-BTC Quy định về mẫu, chế độ in, phát hành, quản lý và sử dụng Tờ khai Hải quan dùng cho người xuất cảnh, nhập cảnh Lưu

3 0 14/08/2015 Nguồn : TCHQ 3 Trang doc
Đọc tài liệu Miễn phí
Thông tư 120/2015/TT-BTC Quy định về mẫu, chế độ in, phát hành, quản lý và sử dụng Tờ khai Hải quan dùng cho người xuất cảnh, nhập cảnh

Bình luận

Thông tin bài viết

BỘ TÀI CHÍNH-------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------Số: 120/2015/TT-BTC Hà Nội, ngày 14 tháng 08 năm 2015THÔNG TƯQuy định về mẫu, chế độ in, phát hành, quản lý và sử dụng Tờ khai Hải quandùng cho người xuất cảnh, nhập cảnhĐính chính bởi Quyết định 2181/QĐ-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2015.Sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 52/2017/TT-BTC ngày 19 tháng 5 năm 2017Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014;Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chitiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểmsoát hải quan;Căn cứ Quyết định số 31/2015/QĐ-TTg ngày 04/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ quyđịnh về định mức hành lý, tài sản di chuyển, quà biếu, quà tặng, hàng mẫu được miễnthuế, xét miễn thuế, không chịu thuế;Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan;Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định về mẫu, chế độ in, phát hành,quản lý và sử dụng Tờ khai Hải quan dùng cho người xuất cảnh, nhập cảnhChương IQUY ĐỊNH CHUNGĐiều 1. Phạm vi áp dụng1. Tờ khai Hải quan dùng cho người xuất cảnh, nhập cảnh (sau đây gọi tắt là Tờ khaiHải quan) được áp dụng tại các cửa khẩu theo Danh sách quy định tại Phụ lục số 02ban hành kèm Thông tư này; và theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy địnhtại khoản 2 Điều 12 Thông tư này.2. Trường hợp cửa khẩu không quy định tại khoản 1 Điều này cơ quan Hải quan sửdụng mẫu tờ khai nhập cảnh - xuất cảnh ban hành kèm theo Quyết định số 3195/QĐ-BCA/A61 ngày 10/8/2010 của Bộ Công an.Điều 2. Đối tượng áp dụng1. Cơ quan hải quan, công chức hải quan;1 2. Người xuất cảnh, nhập cảnh mang hộ chiếu, giấy tờ có giá trị tương đương hộ chiếuthuộc đối tượng phải khai báo hải quan khi xuất cảnh, nhập cảnh quy định tại khoản 1Điều 4 Thông tư này.Chương IIQUY ĐỊNH CỤ THỂMục I. MẪU TỜ KHAI HẢI QUAN VÀ KHAI TỜ KHAI HẢI QUANĐiều 3. Quy định về mẫu Tờ khai Hải quanMẫu Tờ khai Hải quan quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này.Tờ khai Hải quan in song ngữ tiếng Việt và tiếng Anh, kích thước là 12cm x 24cmgồm 04 trang, chữ màu đen và màu đỏ, nền trắng, phông chữ Time New Roman, bốcục như sau:1. Trang 1: Phía trên chính giữa ghi quốc hiệu “CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM” (màu đen, cơ chữ 10 pt), tên Bộ chủ quản “BỘ TÀI CHÍNH” (màu đen,cỡ chữ 9 pt); chính giữa trang là biểu tượng của ngành Hải quan Việt Nam đường kính3 cm; phía dưới là dòng chữ “TỜ KHAI HẢI QUAN” (màu đỏ, cỡ chữ 14 pt) và dòngchữ “dùng cho người xuất cảnh, nhập cảnh” (màu đen, cỡ chữ 11 pt).2. Trang 2, 3 là phần nội dung liên quan đến các thông tin về người xuất cảnh, nhậpcảnh và định lượng các mặt hàng của người xuất cảnh, nhập cảnh phải khai báo, chữmàu đen, cỡ chữ 9 pt, góc trên bên phải in số seri.3. Trang 4: Phía trên cùng bên trái là biểu tượng ngành Hải quan đường kính 1,5 cm,chính giữa là dòng chữ “TỜ KHAI HẢI QUAN” (màu đỏ, cỡ chữ 14 pt), phía dưới làdòng chữ “Phần Hải quan lưu” (màu đen, in nghiêng, cỡ chữ 11 pt); ở giữa là phần xácnhận của cơ quan Hải quan; phía dưới là nội dung hướng dẫn khai hải quan, tiêu đề“HƯỚNG DẪN KHAI HẢI QUAN” (màu đỏ, cỡ chữ 12 pt) và những thông tin cầnthiết về hải quan đối với người xuất cảnh, nhập cảnh (màu đen, cỡ chữ 7 pt).Điều 4. Quy định việc khai trên Tờ khai Hải quanSửa đổi bởi Thông tư 52/2017/TT-BTC ngày 19 tháng 5 năm 20171. Người xuất cảnh, nhập cảnh phải khai Tờ khai Hải quan khi xuất cảnh, nhập cảnhnếu thuộc các đối tượng sau:a) Có hành lý ký gửi trước hoặc sau chuyến đi;b) Có hàng hóa tạm nhập - tái xuất hoặc tạm xuất - tái nhập;c) Có hàng hóa phải nộp thuế: rượu từ 22 độ trở lên vượt trên 1,5 lít hoặc rượu dưới 22độ vượt trên 2 lít hoặc đồ uống có cồn, bia vượt trên 3 lít; thuốc lá vượt trên 200 điếu;xì gà vượt trên 100 điếu; thuốc lá sợi vượt trên 500 gram; các vật phẩm khác có tổngtrị giá trên 10.000.000 đồng Việt Nam;2 d) Mang theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam bằng tiền mặt, kim loại quý, đá quý,công cụ chuyển nhượng, mang vàng xuất cảnh, mang vàng nhập cảnh phải khai báohải quan theo quy định tại Thông tư số 35/2013/TT-NHNN ngày 31/12/2013 và Thôngtư số 11/2014/TT-NHNN ngày 28/3/2014 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, cụ thể:d.1. Mang theo ngoại tệ có trị giá trên 5.000 USD hoặc ngoại tệ khác tương đươnghoặc mang trên 15.000.000 đồng Việt Nam;d.2. Mang theo hối phiếu, séc hoặc kim loại quý (bạc, bạch kim và các loại hợp kim cóbạc, bạch kim), đá quý (kim cương, ruby, sapphire, e-mơ-rốt) có giá trị từ 300 triệuđồng Việt Nam trở lên;d.3. Mang theo vàng trang sức, mỹ nghệ có trọng lượng từ 300 gram trở lên;đ) Người nhập cảnh có nhu cầu xác nhận hải quan đối với ngoại tệ tiền mặt trị giábằng hoặc thấp hơn 5.000 USD (hoặc ngoại tệ khác tương đương).2. Người xuất cảnh, nhập cảnh thực hiện khai Tờ khai Hải quan theo trang 4 của mẫuTờ khai Hải quan và Phụ lục số 04 ban hành kèm Thông tư này; khai đầy đủ thông tinvào các ô trên các trang 02, trang 03 của Tờ khai Hải quan trước khi làm thủ tục vớicác cơ quan Hải quan tại cửa khẩu theo từng lần xuất cảnh, nhập cảnh và chịu tráchnhiệm trước pháp luật về nội dung khai của mình; ghi rõ ràng, không được tẩy xóa,sửa chữa; không sử dụng bút chì, bút mực đỏ để khai.Mục II. QUY ĐỊNH TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ, HƯỚNG DẪN KHAI VÀ XÁC NHẬNCỦA CƠ QUAN HẢI QUANĐiều 5. Trách nhiệm của Cục Hải quan tỉnh, thành phố1. Chỉ đạo Chi cục Hải quan cửa khẩu trực thuộc thực hiện các nội dung sau:a) Thông báo rộng rãi việc sử dụng Tờ khai Hải quan (theo dạng tờ rơi, bảng hiệuthông tin ...) tại khu vực làm thủ tục của người xuất cảnh, nhập cảnh tại cửa khẩu ViệtNam;b) Tại cửa khẩu, bố trí vị trí, khay hộp đặt Tờ khai Hải quan thuận lợi, dễ nhận biết đểngười xuất cảnh, nhập cảnh khai (vị trí trước khu làm thủ tục của cơ quan Hải quan);và có đầy đủ bàn để người xuất cảnh, nhập cảnh thực hiện khai;c) Tại cửa khẩu đường bộ, dịch nội dung Tờ khai Hải quan sang tiếng của nước lánggiềng, công bố tại khu vực làm thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh để người xuất cảnh, nhậpcảnh được biết và thực hiện.2. Xây dựng kế hoạch kiểm tra định kỳ 6 tháng một lần tại các Chi cục Hải quan cửakhẩu trực thuộc việc thực hiện quản lý và hướng dẫn người xuất cảnh, nhập cảnh sửdụng tờ khai.3. Định kỳ hàng năm (vào ngày 15 của tháng 9) báo cáo Tổng cục Hải quan (Vụ Tàivụ - Quản trị) về nhu cầu sử dụng Tờ khai Hải quan để được cấp số lượng Tờ khai Hải3