Thông tư 11/2010/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế đối với nhà đầu tư Việt Nam đầu tư ra nước ngoài Lưu

0 0 19/01/2010 Nguồn : TCHQ 3 Trang doc
Đọc tài liệu Miễn phí
Thông tư 11/2010/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế đối với nhà đầu tư Việt Nam đầu tư ra nước ngoài

Bình luận

Thông tin bài viết

BỘ TÀI CHÍNH --------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc -----------------Số: 11/2010/TT-BTC Hà Nội, ngày 19 tháng 01 năm 2010 THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NGHĨA VỤ THUẾ ĐỐI VỚI NHÀ ĐẦU TƯ VIỆTNAM ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀICăn cứ các Luật, Pháp lệnh về thuế hiện hành của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam và các Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành các Luật, Pháplệnh về thuế;Căn cứ Nghị định số 78/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 08 năm 2006 của Chính phủ quyđịnh về đầu tư trực tiếp ra nước ngoài;Căn cứ Nghị định số 121/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 07 năm 2007 quy định về đầu tưtrực tiếp ra nước ngoài trong hoạt động dầu khí;Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủquy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;Bộ Tài chính hướng dẫn việc thực hiện nghĩa vụ thuế đối với nhà đầu tư Việt Nam đầutư Việt Nam ra nước ngoài theo quy định tại Nghị định số 78/2006/NĐ-CP ngày09/8/2006 của Chính phủ (dưới đây gọi chung là Nghị định số 78/2006/NĐ-CP) vàNghị định số 121/2007/NĐ-CP ngày 25/7/2007 của Chính phủ (dưới đây gọi chung làNghị định số 121/2007/NĐ-CP) như sau:Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định về nghĩa vụ thuế đối với các nhà đầu tư Việt Nam nêu tạiĐiều 2 Nghị định số 78/2006/NĐ-CP và tại Điều 2 Nghị định số 121/2007/NĐ-CPđược phép đầu tư trực tiếp ra nước ngoài theo quy định tại Nghị định số 78/2006/NĐ-CP và Nghị định số 121/2007/NĐ-CP.2. Trường hợp tại Điều ước quốc tế mà Chính phủ Việt Nam ký kết hoặc tham gia cóliên quan về đầu tư ra nước ngoài của nhà đầu tư Việt Nam có quy định về thuế khácvới hướng dẫn tại Thông tư này thì nghĩa vụ thuế thực hiện theo các điều ước quốc tếđã ký kết.Điều 2. Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 1. Đối với hàng hóa xuất khẩu 1.1. Máy móc, thiết bị, bộ phận rời, vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu do nhà đầu tư xuấtkhẩu ra nước ngoài để tạo tài sản cố định của dự án đầu tư tại nước ngoài thực hiệntheo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hiện hành.Đối với các trường hợp được miễn thuế xuất khẩu theo quy định thì hồ sơ nộp cho cơquan hải quan để miễn thuế xuất khẩu bao gồm: - Công văn đề nghị của doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài;- Tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu;- Danh mục hàng hóa xuất khẩu để thực hiện dự án đầu tư tại nước ngoài được miễnthuế xuất khẩu do doanh nghiệp tự kê khai (ghi cụ thể: chủng loại, số lượng và trị giáhàng hóa);- Bản sao có xác nhận sao y bản chính của doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nướcngoài đối với Giấy phép đầu tư ra nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền cấp;- Bản sao có xác nhận sao y bản chính của doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nướcngoài đối với Hợp đồng ủy thác xuất khẩu (trường hợp ủy thác xuất khẩu).Trường hợp hàng hóa xuất khẩu nhiều lần, các văn bản nêu tại gạch đầu dòng thứ 4, 5của hồ sơ nêu trên chỉ nộp lần đầu khi xuất khẩu. Trường hợp, hàng hóa xuất khẩu không phải nộp thuế xuất khẩu, trên cơ sở Danh mụchàng hóa xuất khẩu để thực hiện dự án ở nước ngoài do doanh nghiệp tự kê khai, cơquan Hải quan theo dõi việc xuất khẩu hàng hóa để thực hiện dự án đầu tư tại nướcngoài của doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài và ghi rõ tại Tờ khai hàng hóaxuất khẩu: chủng loại, số lượng, giá trị hàng hóa thực xuất khẩu.1.2. Hàng hóa xuất khẩu dưới hình thức tạm xuất, tái nhập để thực hiện dự án đầu tưtại nước ngoài, khi xuất khẩu thực hiện kê khai, nộp thuế xuất khẩu theo quy định củapháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, nếu tái nhập thì không phải nộp thuếnhập khẩu và được xét hoàn lại số thuế xuất khẩu đã nộp (nếu có) tương ứng với sốhàng hóa thực tế đã tái nhập khẩu.2. Đối với hàng hóa nhập khẩu 2.1. Máy móc, thiết bị, bộ phận rời xuất khẩu ra nước ngoài để tạo tài sản cố định củadự án đầu tư tại nước ngoài, khi thanh lý hoặc kết thúc dự án nếu được nhập khẩu trởlại Việt Nam thì được xét hoàn thuế xuất khẩu đã nộp (nếu có) tương ứng với số lượnghàng hóa thực tế tái nhập và không phải nộp thuế nhập khẩu.Hồ sơ nộp cho cơ quan Hải quan để được xét hoàn thuế xuất khẩu đã nộp (nếu có) vàkhông thu thuế nhập khẩu bao gồm: - Công văn đề nghị của doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài;- Bảng kê danh mục hồ sơ đề nghị hoàn thuế (nếu có). - Chứng từ nộp thuế xuất khẩu (đối với các trường hợp đã nộp thuế xuất khẩu);- Danh mục hàng hóa xuất khẩu;- Tờ khai hàng hóa xuất khẩu (có xác nhận đã hoàn thành thủ tục hải quan và thực tếhàng hóa xuất khẩu) khi xuất khẩu hàng hóa để tạo tài sản cố định của dự án đầu tư tạinước ngoài – bản chính hoặc bản sao có xác nhận của doanh nghiệp Việt Nam đầu tưra nước ngoài. - Tờ khai hàng hóa nhập khẩu trở lại có ghi rõ số hàng hóa này trước đây đã được xuấtkhẩu theo bộ hồ sơ xuất khẩu nào và kết quả kiểm hóa cụ thể của cơ quan hải quan,xác nhận hàng hóa nhập khẩu trở lại Việt Nam là hàng hóa đã xuất khẩu trước đây củadoanh nghiệp. Trường hợp hàng hóa xuất khẩu trước đây đã được áp dụng hình thứcmiễn kiểm tra thực tế hàng hóa thì cơ quan hải quan đối chiếu kết quả kiểm hóa hànghóa thực nhập khẩu trở lại với hồ sơ xuất khẩu để xác nhận hàng hóa nhập khẩu trở lạicó đúng là hàng đã xuất khẩu;- Văn bản xác nhận kết thúc dự án đầu tư tại nước ngoài của cơ quan có thẩm quyềncủa nước nhận đầu tư, hoặc Quyết định thanh lý tài sản của Hội đồng quản trị hoặc cấptương đương theo quy định của nước nhận đầu tư – bản sao và bản dịch có xác nhậncủa doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài hoặc cơ quan có thẩm quyền.- Hợp đồng ủy thác nhập khẩu (trường hợp ủy thác nhập khẩu) – bản sao có xác nhậnsao y bản chính của doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài.Trường hợp hàng hóa nhập khẩu nhiều lần, các văn bản nêu tại gạch đầu dòng thứ 7, 8của hồ sơ nêu trên chỉ nộp lần đầu nhập khẩu.Căn cứ hồ sơ nêu trên và thực tế hàng hóa nhập khẩu, cơ quan Hải quan ra quyết địnhkhông thu thuế nhập khẩu đối với từng lô hàng nhập khẩu.2.2. Hàng hóa được chia khi thanh lý hoặc kết thúc dự án đầu tư tại nước ngoài do đầutư bằng tiền; hàng hóa là phần được chia doanh thu hoặc lợi nhuận của dự án đầu tư tạinước ngoài nhập khẩu vào Việt Nam là đối tượng áp dụng thuế nhập khẩu theo quyđịnh của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.2.3. Mẫu vật, tài liệu kỹ thuật (băng từ, băng giấy và các tài liệu khác) nhập khẩunhằm mục đích nghiên cứu, phân tích để việc thực hiện dự án dầu khí đầu tư tại nướcngoài được miễn thuế nhập khẩu.Hồ sơ nộp cho cơ quan Hải quan để miễn thuế nhập khẩu thực hiện theo hướng dẫncủa Bộ Tài chính về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuếnhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.2.4. Thiết bị, vật tư chuyên dụng cho hoạt động dầu khí mà trong nước chưa sản xuấtđược khi tạm nhập khẩu để gia công, chế biến thành sản phẩm sau đó tái xuất khẩu đểthực hiện theo hợp đồng ký với đại diện có thẩm quyền của dự án dầu khí đầu tư tạinước ngoài được miễn thuế nhập khẩu, khi xuất khẩu sản phẩm được miễn thuế xuấtkhẩu.Nội dung thực hiện cụ thể theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan; kiểmtra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hànghóa xuất khẩu, nhập khẩu.Việc xác định thiết bị, vật tư chuyên dùng thuộc loại trong nước chưa sản xuất đượccăn cứ vào Danh mục vật tư, thiết bị phục vụ hoạt động dầu khí trong nước đã sảnxuất được do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành.Điều 3. Thuế giá trị gia tăng