Thông tư 09/2016/TT-BQP ngày 03/02/2016 Hướng dẫn Nghị định 112/2014/NĐ-CP về quản lý cửa khẩu biên giới đất liền Lưu

2 0 03/02/2016 Nguồn : TCHQ 3 Trang doc
Đọc tài liệu Miễn phí
Thông tư 09/2016/TT-BQP ngày 03/02/2016 Hướng dẫn Nghị định 112/2014/NĐ-CP về quản lý cửa khẩu biên giới đất liền

Bình luận

Thông tin bài viết

BỘ QUỐC PHÒNG-------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------Số: 09/2016/TT-BQP Hà Nội, ngày 03 tháng 02 năm 2016THÔNG TƯQUY ĐỊNH CHI TIẾT VÀ HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊĐỊNH SỐ 112/2014/NĐ-CP NGÀY 21 THÁNG 11 NĂM 2014 CỦA CHÍNH PHỦQUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CỬA KHẨU BIÊN GIỚI ĐẤT LIỀNCăn cứ Luật Biên giới quốc gia ngày 17 tháng 6 năm 2003;Căn cứ Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại ViệtNam ngày 16 tháng 6 năm 2014;Căn cứ Luật Hải quan ngày 23 tháng 6 năm 2014;Căn cứ Nghị định số 112/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2014 của Chính phủquy định về quản lý cửa khẩu biên giới đất liền;Căn cứ Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ vềxuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và Nghị định số 94/2015/NĐ-CP ngày16 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số136/2007/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnhcủa công dân Việt Nam;Căn cứ Nghị định số 35/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ quyđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;Xét đề nghị của Tư lệnh Bộ đội Biên phòng;Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hànhmột số điều của Nghị định số 112/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2014 củaChính phủ quy định về quản lý cửa khẩu biên giới đất liền.Chương IQUY ĐỊNH CHUNGĐiều 1. Phạm vi điều chỉnhThông tư này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các nội dung sau:1. Xác định tính chất cửa khẩu biên giới đất liền.2. Mẫu các loại biển báo, biển chỉ dẫn, bảng niêm yết tại cửa khẩu biên giới đất liền.3. Hệ thống Ba-ri-e kiểm soát tại cửa khẩu biên giới đất liền.4. Bố trí dây chuyền kiểm soát tại cửa khẩu biên giới đất liền trong trường hợp xảy radịch bệnh và phân luồng kiểm soát xuất cảnh, nhập cảnh.5. Giấy tờ của người xuất cảnh, nhập cảnh qua cửa khẩu, lối mở biên giới đất liền.1 6. Công tác kiểm tra, kiểm soát, giám sát của Bộ đội Biên phòng tại cửa khẩu, lối mởbiên giới đất liền.7. Nguyên tắc, trình tự xác định phạm vi khu vực cửa khẩu biên giới đất liền.8. Trình tự, thủ tục thực hiện thay đổi thời gian làm việc tại cửa khẩu biên giới đất liềnhoặc mở cửa khẩu biên giới đất liền ngoài thời gian làm việc trong ngày.9. Thực hiện hạn chế hoặc tạm dừng và mẫu văn bản liên quan đến hạn chế hoặc tạmdừng các hoạt động qua lại biên giới tại cửa khẩu, lối mở biên giới đất liền.Điều 2. Đối tượng áp dụng1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài xuất cảnh, nhập cảnh, ra, vào, lưu trú,hoạt động trong khu vực cửa khẩu, lối mở biên giới đất liền.2. Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm quản lý nhà nước và thực hiệnnhiệm vụ tại cửa khẩu, lối mở biên giới đất liền.Điều 3. Giải thích từ ngữTrong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:1. Thủ tục Biên phòng tại cửa khẩu, lối mở biên giới đất liền là quy trình nghiệp vụ docán bộ Biên phòng cửa khẩu thực hiện để xem xét, giải quyết cho người, phương tiệnxuất cảnh, nhập cảnh và các quy định về thủ tục giấy tờ mà người, phương tiện xuấtcảnh, nhập cảnh; hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải nộp, xuất trình khi xuất, nhậpqua cửa khẩu, lối mở biên giới đất liền.2. Công dân tỉnh biên giới Việt Nam là công dân Việt Nam có hộ khẩu thường trú tạitỉnh hoặc đơn vị hành chính tương đương của Việt Nam có một phần địa giới hànhchính trùng với đường biên giới quốc gia trên đất liền.3. Công dân huyện biên giới Việt Nam (cư dân vùng biên giới) là công dân Việt Namcó hộ khẩu thường trú tại huyện hoặc đơn vị hành chính tương đương của Việt Namcó một phần địa giới hành chính trùng với đường biên giới quốc gia trên đất liền.Điều 4. Xác định tính chất cửa khẩu biên giới đất liền theo quy định tại Điều 4Nghị định số 112/2014/NĐ-CP1. Cửa khẩu biên giới đất liền chỉ được xác định chính thức là cửa khẩu quốc tế, cửakhẩu chính (cửa khẩu song phương), cửa khẩu phụ sau khi Chính phủ hai nước cóchung cửa khẩu quyết định đồng ý mở, nâng cấp cửa khẩu và chính quyền cấp tỉnhbiên giới hai bên phối hợp tổ chức lễ công bố khai trương mở, nâng cấp cửa khẩu theotrình tự thủ tục quy định tại Điều 20 Nghị định số 112/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 11năm 2014 của Chính phủ quy định về quản lý cửa khẩu biên giới đất liền (sau đây viếtgọn là Nghị định số 112/2014/NĐ-CP).2. Ngoài các loại hình cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính (cửa khẩu song phương), cửakhẩu phụ đã được xác định chính thức theo quy định tại Khoản 1 Điều này, đối với cácđịa điểm trên biên giới hiện đang tồn tại các hoạt động xuất, nhập của người, phươngtiện và hàng hóa nhưng chưa được mở chính thức theo trình tự thủ tục mở lối mở biêngiới quy định tại Khoản 2 Điều 20 Nghị định số 112/2014/NĐ-CP. Để đảm bảo cho2 công tác quản lý, việc xác định tạm thời là lối mở biên giới căn cứ các điều kiện sau:a) Những địa điểm truyền thống (lối mở truyền thống) dành cho cư dân biên giới ViệtNam và cư dân biên giới nước láng giềng (sau đây viết gọn là cư dân biên giới haiBên) qua lại, được chính quyền cấp tỉnh Việt Nam và chính quyền cấp tỉnh nước lánggiềng thừa nhận (thống nhất bằng văn bản hoặc mặc nhiên thừa nhận), không có bấtcứ hình thức nào ngăn chặn hoặc phản đối việc qua lại biên giới bình thường của cưdân biên giới hai Bên;b) Những địa điểm được hình thành từ các điều ước quốc tế về biên giới, cửa khẩu mànước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký kết với nước láng giềng, hiện naychưa được Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước láng giềng thống nhất mở chínhthức nhưng đang tồn tại các hoạt động xuất, nhập bình thường và không Bên nào cóbất cứ hình thức ngăn chặn hoặc phản đối việc qua lại biên giới của cư dân biên giớihai Bên;c) Những địa điểm do cấp có thẩm quyền mở, đảm bảo các yêu cầu về cơ sở hạ tầngvà lực lượng quản lý theo quy định, đang thực hiện chính sách thương mại biên giớicó hiệu quả, được chính quyền cấp tỉnh Việt Nam và chính quyền cấp tỉnh nước lánggiềng mặc nhiên thừa nhận;d) Trường hợp vì yêu cầu quốc phòng, an ninh, đối ngoại, quản lý và bảo vệ biên giớihoặc các yêu cầu, lợi ích hợp pháp khác, Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng báo cáo BộQuốc phòng đề nghị Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo dừng các hoạt động xuất, nhập tạicác địa điểm quy định tại các Điểm b, c Khoản này.3. Hoạt động xuất, nhập hàng hóa (không phải là hàng hóa của cư dân biên giới haiBên) qua các địa điểm quy định tại các Điểm a, b, c, Khoản 2 Điều này thực hiện theoquy định tại Khoản 4 Điều 4 Nghị định số 112/2014/NĐ-CP.Điều 5. Mẫu các loại biển báo, biển chỉ dẫn, bảng niêm yết tại khu vực cửa khẩubiên giới đất liền quy định tại Khoản 7 Điều 11 Nghị định số 112/2014/NĐ-CP1. Biển báo “Khu vực cửa khẩu” cắm bên phải trên các trục đường giao thông theohướng từ nội địa ra biên giới, tại vị trí ranh giới giữa nội địa với khu vực cửa khẩu, ởnơi dễ nhận biết; chất liệu, kích thước biển báo, chữ viết trên biển báo theo Mẫu số 1tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này.2. Hệ thống biển báo, biển chỉ dẫn, bảng niêm yết tại khu vực cửa khẩu biên giới đấtliền theo các mẫu tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này;Căn cứ thực tế từng cửa khẩu, kích thước biển báo, biển chỉ dẫn, bảng niêm yết tại khuvực cửa khẩu biên giới đất liền có thể lớn hoặc nhỏ hơn nhưng không quá 1/3 so vớikích thước các mẫu tại Phụ lục 1 và Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.Điều 6. Hệ thống Ba-ri-e kiểm soát tại cửa khẩu biên giới đất liền quy định tạiKhoản 6 Điều 11 Nghị định số 112/2014/NĐ-CP1. Ba-ri-e kiểm soát số 1 được thiết lập phía trước Nhà kiểm soát liên hợp cửa khẩuhướng ra đường biên giới quốc gia;Bộ đội Biên phòng bố trí lực lượng thực hiện nhiệm vụ đóng, mở Ba-ri-e, điều tiết,3