Thông tư 08/2011/TT-BKHĐT quy định nội dung danh mục dịch vụ xuất, nhập khẩu Việt Nam Lưu

0 0 01/08/2011 Nguồn : TCHQ 3 Trang doc
Đọc tài liệu Miễn phí
Thông tư 08/2011/TT-BKHĐT quy định nội dung danh mục dịch vụ xuất, nhập khẩu Việt Nam

Từ khóa :

Bình luận

Thông tin bài viết

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦUTƯ-------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc---------------Số: 08/2011/TT-BKHĐT Hà Nội, ngày 01 tháng 08 năm 2011THÔNG TƯQUY ĐỊNH NỘI DUNG DANH MỤC DỊCH VỤ XUẤT, NHẬP KHẨU VIỆT NAMCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;Căn cứ Luật Thống kê ngày 26 tháng 6 năm 2003;Căn cứ Nghị định số 40/2004/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2004 của Chính phủ quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;Căn cứ Nghị định số 116/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2008 của Chính phủquy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầutư;Căn cứ Quyết định số 28/2011/QĐ-TTg ngày 17 tháng 5 năm 2011 của Thủ tướngChính phủ về việc ban hành Danh mục dịch vụ xuất, nhập khẩu Việt Nam;Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thống kê;Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định nội dung Danh mục dịch vụ xuất, nhập khẩu ViệtNam như sau:Điều 1. Nội dung Danh mục dịch vụ xuất, nhập khẩu Việt NamBan hành kèm theo Thông tư này nội dung Danh mục dịch vụ xuất, nhập khẩu ViệtNam được quy định tại Quyết định số 28/2011/QĐ-TTg ngày 17 tháng 5 năm 2011của Thủ tướng Chính phủ, bao gồm:- Phần nội dung Danh mục dịch vụ xuất, nhập khẩu Việt Nam quy định cụ thể từngloại dịch vụ cấp dưới thuộc từng nhóm sản phẩm dịch vụ cấp trên tương ứng;- Phần phụ lục: Phụ lục 1 - Bảng mã tương thích giữa Danh mục dịch vụ xuất, nhậpkhẩu Việt Nam (VCITS) với Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam (VCPA) và Phụ lục2 - Bảng mã tương thích giữa Danh mục dịch vụ xuất, nhập khẩu Việt Nam (VCITS)với Phân loại dịch vụ GNS/W/120 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) (W120).Điều 2. Đối tượng thực hiện1. Tổng cục Thống kê và các đơn vị trực thuộc Tổng cục Thống kê;2. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương,Ủy ban nhân dân các cấp; 3. Các doanh nghiệp, đơn vị khác thuộc đối tượng thực hiện chế độ báo cáo thống kêvà điều tra thống kê.Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện1. Tổng cục Thống kê chịu trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn thực hiện cho các đốitượng liên quan theo quy định của Thông tư này;2. Các đơn vị thuộc Điều 2 có trách nhiệm thực hiện công tác thống kê dịch vụ xuất,nhập khẩu theo quy định của Thông tư này.Điều 4. Hiệu lực thi hành1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2012;2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quanthuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân các cấp và các đơn vịliên quan gửi ý kiến về Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê) để kịp thời xemxét, chỉnh lý./.Nơi nhận:- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộcCP;- VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;- Văn phòng Chủ tịch nước;- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;- Văn phòng Quốc hội;- Văn phòng Chính phủ;- Tòa án nhân dân tối cao;- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;- Kiểm toán Nhà nước;- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;- VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT;- Website của Chính phủ;- Công báo;- Sở KHĐT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;- Cục Thống kê các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;- Các đơn vị thuộc Bộ KHĐT;- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;- Lưu: VT, TCTK.BỘ TRƯỞNGVõ Hồng Phúc NỘI DUNGDANH MỤC DỊCH VỤ XUẤT, NHẬP KHẨU VIỆT NAMI. KHÁI NIỆM VỀ DANH MỤC DỊCH VỤ XUẤT, NHẬP KHẨU VIỆT NAMVÀ XUẤT, NHẬP KHẨU DỊCH VỤ (thu, chi dịch vụ với nước ngoài)1. Danh mục dịch vụ xuất, nhập khẩu Việt Nam là danh mục phân loại các sảnphẩm dịch vụ được xuất khẩu, nhập khẩu giữa đơn vị thường trú của Việt Nam và đơnvị không thường trú. Khái niệm về đơn vị thường trú và không thường trú được quyđịnh thống nhất trong Hệ thống tài khoản quốc gia (SNA) và cán cân thanh toán quốctế (BOP):1.1. Đơn vị thường trú: là các tổ chức, cá nhân đóng tại lãnh thổ Việt Nam và các tổchức, cá nhân đóng tại nước ngoài, có lợi ích kinh tế trung tâm tại Việt Nam. Cụ thểgồm:- Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất kinh doanh tại Việt Nam;- Đại sứ quán, lãnh sự quán, đại diện quốc phòng, an ninh làm việc ở nước ngoài;- Các văn phòng đại diện của Việt Nam ở nước ngoài;- Các cá nhân Việt Nam, cá nhân đại diện cho các tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam đicông tác, làm việc ở nước ngoài dưới một năm; Du học sinh và người đi chữa bệnh ởnước ngoài.1.2. Đơn vị không thường trú: là các tổ chức, cá nhân đóng ở nước ngoài và các tổchức, cá nhân đóng ở Việt Nam có lợi ích kinh tế trung tâm ở nước ngoài. Cụ thể gồm:- Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất kinh doanh ở nước ngoài;- Đại sứ quán, lãnh sự quán, đại diện quốc phòng, an ninh của nước ngoài làm việc tạiViệt Nam;- Các văn phòng đại diện của các công ty ở nước ngoài đóng tại Việt Nam;- Các cá nhân nước ngoài, cá nhân đại diện cho các tổ chức, doanh nghiệp nước ngoàiđến công tác, làm việc tại Việt Nam dưới một năm; Du học sinh nước ngoài và ngườinước ngoài đến chữa bệnh tại Việt Nam.Dịch vụ xuất khẩu: là toàn bộ các dịch vụ do doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trongnước - đơn vị thường trú của Việt Nam - cung cấp cho các doanh nghiệp, tổ chức, cánhân nước ngoài - đơn vị không thường trú.Dịch vụ nhập khẩu là toàn bộ các dịch vụ do doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trongnước - đơn vị thường trú của Việt Nam - tiêu dùng/nhận từ các doanh nghiệp, tổ chứcvà cá nhân nước ngoài - đơn vị không thường trú.II. NỘI DUNG CÁC NHÓM, PHÂN NHÓM DỊCH VỤ2050. Dịch vụ vận tải