Thông tư 08/2006/TT-BTM về cách xác định xuất xứ đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có xuất xứ không thuần túy theo Nghị định 19/2006/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Thương mại về xuất xứ hàng hóa Lưu

2 0 17/04/2006 Nguồn : TCHQ 21 Trang pdf
Đọc tài liệu Miễn phí
Thông tư 08/2006/TT-BTM về cách xác định xuất xứ đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có xuất xứ không thuần túy theo Nghị định 19/2006/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Thương mại về xuất xứ hàng hóa

Bình luận

Thông tin bài viết

BỘ THƯƠNG MẠI---------CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc------------------Số: 08/2006/TT-BTM Hà Nội, ngày 17 tháng 4 năm 2006THÔNG TƯHƯỚNG DẪN CÁCH XÁC ĐỊNH XUẤT XỨ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤTKHẨU, NHẬP KHẨU CÓ XUẤT XỨ KHÔNG THUẦN TÚY THEO NGHỊ ĐỊNHSỐ 19/2006/NĐ-CP NGÀY 20 THÁNG 2 NĂM 2006 CỦA CHÍNH PHỦ QUYĐỊNH CHI TIẾT LUẬT THƯƠNG MẠI VỀ XUẤT XỨ HÀNG HÓA Căn cứ Nghị định số 29/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 1 năm 2004 của Chính phủ quyđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Bộ Thương mại;Căn cứ Nghị định số 19/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 02 năm 2006 của Chính phủ quyđịnh chi tiết Luật Thương mại về xuất xứ hàng hóa;Bộ Thương mại hướng dẫn cách xác định xuất xứ đối với hàng hóa xuất khẩu, nhậpkhẩu như sau: I. QUY ĐỊNH CHUNG1. Phạm vi điều chỉnha) Thông tư này hướng dẫn cách xác định xuất xứ cho hàng hóa xuất khẩu, nhậpkhẩu có xuất xứ không thuần túy quy định tại Điều 8 của Nghị định số 19/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 2 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại vềxuất xứ hàng hóa;b) Hàng hóa xuất khẩu thuộc diện được hưởng ưu đãi theo chế độ ưu đãi thuế quanphổ cập sẽ áp dụng quy tắc xuất xứ của nước nhập khẩu để xác định xuất xứ chohàng hóa đó; c) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện được hưởng ưu đãi thuế quan hoặcphi thuế quan theo các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam đã ký kết hoặc gia nhập sẽ áp dụng các văn bản quy phạm pháp luật của ViệtNam quy định chi tiết các quy tắc xuất xứ thuộc các điều ước quốc tế nói trên. 2. Nguyên tắc chungHàng hóa được xác định xuất xứ theo hướng dẫn tại Thông tư này sẽ có xuất xứ củaquốc gia hoặc vùng lãnh thổ nơi thực hiện quy trình sản xuất cuối cùng làm thay đổicơ bản hàng hóa này.II. CÁCH XÁC ĐỊNH XUẤT XỨ HÀNG HÓA1. Tiêu chí “Chuyển đổi mã số hàng hóa” a) "Chuyển đổi mã số hàng hóa" là sự thay đổi về mã số HS của hàng hóa ở cấp bốn(04) số so với mã số HS của nguyên liệu không có xuất xứ (bao gồm nguyên liệu nhậpkhẩu và nguyên liệu không xác định được xuất xứ) dùng để sản xuất ra sản phẩm đó;b) Mã số HS ở cấp bốn (04) số của hàng hoá nêu tại điểm a, khoản 1, mục II củaThông tư này được xác định trên cơ sở các quy định hiện hành. 2. Tiêu chí "Tỷ lệ phần trăm của giá trị" a) "Tỷ lệ phần trăm của giá trị" là phần giá trị gia tăng có được sau khi một quốc giahoặc vùng lãnh thổ sản xuất, gia công, chế biến các nguyên liệu không có xuất xứ từquốc gia hoặc vùng lãnh thổ này so với tổng trị giá của hàng hoá được sản xuất ra; b) Phần giá trị gia tăng nói trên phải đạt ít nhất 30% của giá trị hàng hóa được sản xuấtra và được thể hiện theo công thức sau:Giá FOB – Giá nguyên liệu không có xuất xứ từ quốc gia hoặc vùng lãnh thổ sản xuất__________________________________________ x 100% ≥ 30% Giá FOBc) “Nguyên liệu không có xuất xứ từ quốc gia hoặc vùng lãnh thổ sản xuất” bao gồmnguyên liệu có xuất xứ từ một quốc gia hoặc vùng lãnh thổ khác và nguyên liệu khôngrõ xuất xứ; d) “Giá nguyên liệu không có xuất xứ từ quốc gia hoặc vùng lãnh thổ sản xuất” là giáCIF của nguyên liệu nhập khẩu trực tiếp (đối với nguyên liệu có xuất xứ từ một quốcgia hoặc vùng lãnh thổ khác) hoặc giá tại thời điểm mua vào ghi trên hóa đơn giá trịgia tăng (đối với nguyên liệu không rõ xuất xứ) dùng để sản xuất, gia công, chế biến rasản phẩm cuối cùng; đ) “Giá FOB” là giá ghi trên hợp đồng xuất khẩu và được tính như sau: - Giá FOB = Giá xuất xưởng + các chi phí khác;- “Các chi phí khác” là các chi phí phát sinh trong việc đưa hàng lên tàu để xuất khẩu,bao gồm nhưng không giới hạn bởi chi phí vận tải nội địa, chi phí lưu kho, chi phí tạicảng, phí hoa hồng, phí dịch vụ, và các phí có liên quan trong quá trình đưa hàng lêntàu để xuất khẩu;- “Giá xuất xưởng” = Chi phí sản xuất + Lợi nhuận;- “Chi phí sản xuất” = Chi phí nguyên vật liệu + Chi phí nhân công + Chi phí phân bổ;- “Chi phí nguyên vật liệu” bao gồm chi phí mua nguyên vật liệu, chi phí vận tải vàbảo hiểm đối với nguyên vật liệu đó; - “Chi phí nhân công” bao gồm lương, các khoản thưởng và những khoản phúc lợikhác có liên quan đến quá trình sản xuất;- “Chi phí phân bổ” bao gồm:+ Chi phí nhà xưởng có liên quan đến quá trình sản xuất (bảo hiểm nhà xưởng, chi phíthuê và thuê mua nhà máy, khấu hao nhà xưởng, sửa chữa, bảo trì, thuế, lãi cầm cố);+ Các khoản thuê mua và trả lãi của nhà máy và thiết bị; + An ninh nhà máy;+ Bảo hiểm (nhà máy, thiết bị và vật tư sử dụng trong quá trình sản xuất sản phẩm);+ Các nhu yếu phẩm cho quá trình sản xuất (năng lượng, điện, và các nhu yếu phẩmkhác đóng góp trực tiếp sử dụng trong quá trình sản xuất);+ Nghiên cứu, phát triển, thiết kế và chế tạo;+ Khuôn dập, khuôn đúc, việc trang bị dụng cụ và khấu hao, bảo trì và sửa chữa củanhà máy và thiết bị;+ Tiền bản quyền sáng chế (có liên quan đến những máy móc có bản quyền hoặc quátrình sử dụng trong việc sản xuất hàng hoá hoặc quyền sản xuất hàng hoá);+ Kiểm tra và thử nghiệm nguyên vật liệu và sản phẩm; + Lưu trữ trong nhà máy;+ Xử lý các chất thải;+ Các nhân tố chi phí trong việc tính toán giá trị của nguyên vật liệu, như chi phí cảngvà chi phí giải phóng hàng và thuế nhập khẩu đối với các thành phần phải chịu thuế. 3. Tiêu chí "công đoạn gia công, chế biến hàng hoá" "Công đoạn gia công, chế biến hàng hoá" là quá trình sản xuất chính tạo ra những đặcđiểm cơ bản của hàng hoá.4. Nguyên tắc xác định xuất xứ của hàng hoáa) Trường hợp hàng hóa sản xuất ra thuộc Danh mục hàng hóa tại Phụ lục ban hànhkèm theo Thông tư này thì căn cứ vào các tiêu chí nêu trong Phụ lục đó để xác địnhxuất xứ;b) Trường hợp hàng hóa sản xuất ra không thuộc Danh mục hàng hóa tại Phụ lục banhành kèm theo Thông tư này thì áp dụng duy nhất tiêu chí “Chuyển đổi mã số hànghoá” để xác định xuất xứ. III. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH1. Điều khoản thi hànhThông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Trong quátrình thực hiện nếu có phát sinh vướng mắc, các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời vềBộ Thương mại để giải quyết theo địa chỉ: