Thông tư 07/2012/TT-BVHTTDL hướng dẫn Nghị định 32/2012/NĐ-CP về quản lý xuất, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh Lưu

13 1 16/07/2012 Nguồn : TCHQ 3 Trang doc
Đọc tài liệu Miễn phí
Thông tư 07/2012/TT-BVHTTDL hướng dẫn Nghị định 32/2012/NĐ-CP về quản lý xuất, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh

Bình luận

Thông tin bài viết

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH--------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------Số: 07/2012/TT-BVHTTDL Hà Nội, ngày 16 tháng 7 năm 2012THÔNG TƯHƯỚNG DẪN NGHỊ ĐỊNH SỐ 32/2012/NĐ-CP NGÀY 12 THÁNG 4 NĂM 2012CỦA CHÍNH PHỦ VỀ QUẢN LÝ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU VĂN HÓA PHẨMKHÔNG NHẰM MỤC ĐÍCH KINH DOANHHợp nhất bởi Thông tư 2641/VBHN-BVHTTDL ngày 08 tháng 7 năm 2016Căn cứ Nghị định số 185/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủquy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thaovà Du lịch;Căn cứ Nghị định số 32/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ vềquản lý xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh;Theo đề nghị của Chánh Văn phòng;Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư hướng dẫn Nghị địnhsố 32/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về quản lý xuất khẩu,nhập khẩu văn hóa phẩm không nhằm mục đích kinh doanh,Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNGĐiều 1. Phạm vi điều chỉnhHoạt động xuất khẩu, nhập khẩu văn hoá phẩm không nhằm mục đích kinh doanh baogồm: Hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu văn hoá phẩm; hoạt động tạm xuất khẩu - táinhập khẩu, tạm nhập khẩu - tái xuất khẩu văn hoá phẩm.Mục 2. XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU VĂN HÓA PHẨMĐiều 2. Văn hoá phẩm xuất khẩuVăn hoá phẩm xuất khẩu không cần giấy phép của cơ quan văn hóa, thể thao và dulịch theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 Nghị định số 32/2012/NĐ-CP bao gồm nhữngloại sau:1. Các loại băng ghi âm, đĩa ghi âm, băng ghi hình, đĩa ghi hình các loại phim, các loạibăng từ, đĩa mềm, đĩa cứng, đĩa quang đã ghi nội dung, các sản phẩm công nghệ nghe1 nhìn khác đã ghi thông tin ở dạng chữ viết, âm thanh, hình ảnh đã phát hành, lưu hànhhợp pháp tại Việt Nam.2. Các loại phim chụp ảnh, băng, đĩa ghi tiếng, ghi hình có nội dung về sinh hoạt cánhân, gia đình.3. Các loại tranh, tượng, tác phẩm mỹ thuật không vi phạm quy định tại Điều 6 Nghịđịnh số 32/2012/NĐ-CP là tài sản hợp pháp của cá nhân, tổ chức và không phải là divật, cổ vật, bảo vật quốc gia.Điều 3. Thủ tục giám định văn hóa phẩm xuất khẩu1. Cá nhân, tổ chức có văn hóa phẩm phải được giám định trước khi xuất khẩu theoquy định tại Khoản 2 Điều 7 Nghị định số 32/2012/NĐ-CP nộp trực tiếp 01 (một) bộhồ sơ đề nghị giám định tại trụ sở cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa, thể thao và dulịch có thẩm quyền được quy định tại Điều 4 Thông tư này. Hồ sơ đề nghị giám địnhgồm:a) Đơn đề nghị giám định văn hóa phẩm (mẫu đơn BM.GĐ ban hành kèm theo Thôngtư này);b) Văn hóa phẩm đề nghị giám định;c) Bản gốc hoặc bản sao có công chứng quyết định cho phép hợp tác làm phim vớinước ngoài của cơ quan có thẩm quyền; bản gốc hoặc bản sao có công chứng quyếtđịnh cho phép xuất khẩu di vật, cổ vật (bao gồm cả di vật, cổ vật tái xuất khẩu) của Bộtrưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;d) Tài liệu có liên quan chứng minh nguồn gốc, xuất xứ hợp pháp của di vật, cổ vật.2. Thời gian giám định tối đa không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơhợp lệ. Trong trường hợp đặc biệt, cơ quan giám định sẽ quyết định thời gian giámđịnh. Biên bản giám định văn hóa phẩm là cơ sở để cơ quan hải quan giải quyết thủtục xuất khẩu văn hóa phẩm.Điều 4. Thẩm quyền giám định văn hóa phẩm xuất khẩuCơ quan văn hóa, thể thao và du lịch có trách nhiệm giám định văn hóa phẩm xuấtkhẩu theo quy định tại Điều 7 Nghị định số 32/2012/NĐ-CP được quy định cụ thể nhưsau:1. Phòng Quản lý xuất nhập văn hóa phẩm thuộc Văn phòng Bộ Văn hóa, Thể thao vàDu lịch làm thủ tục giám định văn hóa phẩm đối với cá nhân, tổ chức ở Trung ương.2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc cơ quan văn hóa, thể thao và du lịch do SởVăn hóa, Thể thao và Du lịch uỷ quyền làm thủ tục giám định văn hóa phẩm đối vớicá nhân, tổ chức tại địa phương.Điều 5. Văn hóa phẩm nhập khẩu2 Phim điện ảnh, phim truyền hình được quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 8 Nghị địnhsố 32/2012/NĐ-CP bao gồm các loại: Phim để chiếu, phát sóng, làm mẫu giới thiệu,trình Hội đồng duyệt, phổ biến, phát hành theo quy định của pháp luật trên các hệthống rạp, hệ thống truyền hình trong toàn quốc hoặc trên địa bàn từ hai địa phươngtrở lên.Điều 6. Hồ sơ nhập khẩu văn hóa phẩmGiấy tờ quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 9 Nghị định số 32/2012/NĐ-CP được ápdụng như sau:1. Cá nhân, tổ chức nhập khẩu phim để phổ biến theo quy định của pháp luật phảicung cấp giấy chứng nhận bản quyền tác giả; hợp đồng; bản dịch tóm tắt nội dungphim.2. Cá nhân, tổ chức nhập khẩu di vật, cổ vật phải cung cấp giấy chứng nhận hoặc camkết sở hữu hợp pháp đối với di vật, cổ vật.3. Cá nhân, tổ chức làm dịch vụ giao nhận vận chuyển văn hóa phẩm nhập khẩu chokhách hàng phải cung cấp giấy ủy quyền.Điều 7. Văn hóa phẩm của cá nhân, tổ chức được hưởng quyền ưu đãi miễn trừngoại giaoCá nhân, tổ chức Việt Nam nhận văn hóa phẩm nhập khẩu của cá nhân, tổ chức đượchưởng quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao quy định tại Điều 12 Nghị định số32/2012/NĐ-CP trực tiếp làm thủ tục đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu văn hóa phẩmtại cơ quan văn hóa, thể thao và du lịch có thẩm quyền theo quy định tại Điều 8 Thôngtư này.Điều 8. Thẩm quyền của cơ quan cấp phép nhập khẩu văn hóa phẩmCơ quan văn hóa, thể thao và du lịch có thẩm quyền cấp giấy phép nhập khẩu văn hoáphẩm theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 32/2012/NĐ-CP được quy định cụ thểnhư sau:1. Phòng Quản lý xuất nhập khẩu văn hoá phẩm thuộc Văn phòng Bộ Văn hóa, Thểthao và Du lịch làm thủ tục đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền cấp giấy phépcủa Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc cơ quan văn hóa, thể thao và du lịch doSở Văn hóa, Thể thao và Du lịch uỷ quyền làm thủ tục đối với các trường hợpthuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.Điều 9. Ban hành kèm theo Thông tư này các mẫuGiấy phép nhập khẩu văn hoá phẩm (BM.GP); Biên bản giám định và niêm phong vănhóa phẩm xuất khẩu (BM.BBGĐ); Đơn đề nghị cấp phép nhập khẩu văn hóa phẩm(BM.NK); Đơn đề nghị giám định văn hóa phẩm xuất khẩu (BM.GĐ); Niêm phong3