Quyết định 31/2015/QĐ-TTg ngày 04/08/2015 Về định mức hành lý, tài sản di chuyển, quà biếu, quà tặng, hàng mẫu được miễn thuế, xét miễn thuế, không chịu thuế Lưu

2 0 04/08/2015 Nguồn : TCHQ 3 Trang doc
Đọc tài liệu Miễn phí
Quyết định 31/2015/QĐ-TTg ngày 04/08/2015 Về định mức hành lý, tài sản di chuyển, quà biếu, quà tặng, hàng mẫu được miễn thuế, xét miễn thuế, không chịu thuế

Bình luận

Thông tin bài viết

THỦ TƯỚNG CHÍNHPHỦ-------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------Số: 31/2015/QĐ-TTg Hà Nội, ngày 04 tháng 08 năm 2015 QUYẾT ĐỊNHVỀ ĐỊNH MỨC HÀNH LÝ, TÀI SẢN DI CHUYỂN, QUÀ BIẾU, QUÀ TẶNG,HÀNG MẪU ĐƯỢC MIỄN THUẾ, XÉT MIỄN THUẾ, KHÔNG CHỊU THUẾBãi bỏ theo Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016SCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 14 tháng 6 năm 2005;Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng ngày 03 tháng 6 năm 2008 và Luật sửa đổi, bổ sungmột số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng ngày 19 tháng 6 năm 2013;Căn cứ Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt ngày 14 tháng 11 năm 2008;Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Luật sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Luật Quản lý thuế ngày 20 tháng 11 năm 2012;Căn cứ Luật Hải quan ngày 23 tháng 6 năm 2014;Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế ngày 26 tháng 11 năm2014;Căn cứ Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ quy địnhchi tiết thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;Căn cứ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy địnhchi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Luật Quản lý thuế;Căn cứ Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quyđịnh chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và cáchoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài;Căn cứ Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quyđịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng;1 Căn cứ Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 sửa đổi, bổ sung mộtsố điều tại các Nghị định quy định về thuế;Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quyđịnh chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra,giám sát hải quan và kiểm soát hải quan;Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 quy định chi tiết thihành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một sốđiều của các Nghị định về thuế;Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về định mức hành lý, tài sản di chuyển, quàbiếu, quà tặng, hàng mẫu được miễn thuế, xét miễn thuế, không chịu thuế.Chương IQUY ĐỊNH CHUNGĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh1. Quyết định này quy định về định mức hành lý của người nhập cảnh qua các cửa khẩuquốc tế Việt Nam bằng hộ chiếu, giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh do cơ quan cóthẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc hộ chiếu, giấy tờ đi lại quốc tế do cơ quan có thẩmquyền của nước ngoài cấp; định mức hàng hóa là tài sản di chuyển nhập khẩu; định mứcquà biếu, quà tặng, hàng mẫu của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho tổ chức, cá nhân ViệtNam và ngược lại.2. Quyết định này không áp dụng đối với:a) Việc tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng xe ô tô, xe mô tô của đốitượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam;b) Việc tạm nhập khẩu, nhập khẩu hoặc mua hàng miễn thuế tại Việt Nam, xuất khẩu, táixuất khẩu, chuyển nhượng và tiêu hủy những vật dụng cần thiết phục vụ cho nhu cầucông tác và sinh hoạt của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đạidiện các tổ chức quốc tế được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam;c) Tài sản di chuyển của chuyên gia nước ngoài thực hiện chương trình, dự án ODA tạiViệt Nam.Điều 2. Đối tượng áp dụng1. Đối với hành lý miễn thuế: Người nhập cảnh.2. Đối với tài sản di chuyển:a) Người nước ngoài đến công tác, làm việc tại Việt Nam;2 b) Tổ chức, công dân Việt Nam kết thúc kinh doanh, làm việc ở nước ngoài về nước;c) Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã được giải quyết đăng ký thường trú tạiViệt Nam;d) Nguời Việt Nam định cư ở nước ngoài là trí thức, chuyên gia, công nhân lành nghề vềnước làm việc trong thời gian từ một năm trở lên theo lời mời của cơ quan Nhà nước ViệtNam.3. Đối với quà biếu, quà tặng, hàng mẫu: Tổ chức, công dân Việt Nam (không bao gồmngười Việt Nam cư trú tại nước ngoài).4. Cơ quan Hải quan, công chức hải quan và cơ quan khác của Nhà nước có chức năng,nhiệm vụ quản lý đối với hành lý, hàng hóa là tài sản di chuyển, hàng quà biếu, quà tặng,hàng mẫu.Chương IIQUY ĐỊNH VỀ ĐỊNH MỨCĐiều 3. Định mức hành lý của người nhập cảnhĐịnh mức hành lý được miễn thuế nhập khẩu, không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuếgiá trị gia tăng của người nhập cảnh như sau:1. Rượu, đồ uống có cồna) Rượu từ 22 độ trở lên: 1,5 lít;b) Rượu dưới 22 độ: 2,0 lít;c) Đồ uống có cồn, bia: 3,0 lítĐối với rượu, nếu người nhập cảnh mang nguyên chai, bình, lọ, can (sau đây viết tắt làchai) có dung tích lớn hơn dung tích quy định tại các Điểm a, b, c Khoản này nhưng dungtích vượt không quá 01 (một) lít thì được miễn thuế cả chai, nếu dung tích vượt quá 01(một) lít thì phần vượt định mức phải nộp thuế theo quy định của pháp luật.2. Thuốc láa) Thuốc lá điếu: 200 điếu;b) Xì gà: 100 điếu;c) Thuốc lá sợi: 500 gamĐối với thuốc lá điếu, xì gà, người nhập cảnh chỉ được mang theo đúng định mức miễnthuế; nếu mang vượt định mức miễn thuế thì phần vượt phải được tạm gửi tại kho củaHải quan cửa khẩu và nhận lại trong thời hạn quy định tại Khoản 5 Điều 59 Nghị định số3