Quyết định 2135/QĐ-TCHQ ngày 31/07/2015 Ban hành Quy trình xác định trước mã số đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu Lưu

0 0 31/07/2015 Nguồn : TCHQ 3 Trang doc
Đọc tài liệu Miễn phí
Quyết định 2135/QĐ-TCHQ ngày 31/07/2015 Ban hành Quy trình xác định trước mã số đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu

Bình luận

Thông tin bài viết

BỘ TÀI CHÍNHTỔNG CỤC HẢI QUAN-------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------Số: 2135/QĐ-TCHQ Hà Nội, ngày 31 tháng 07 năm 2015QUYẾT ĐỊNHVề việc ban hành quy trình xác định trước mã số đối với hàng hóa xuất khẩu,nhập khẩu.TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUANCăn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quyđịnh chi tiết và biện pháp thi hành Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giámsát, kiểm soát hải quan;Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ Tài chínhhướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểmtra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm;Căn cứ Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 03 năm 2015 của Bộ Tài chínhhướng dẫn về thủ tục Hải quan; kiểm tra giám sát hải quan/ thuế xuất khẩu, thuế nhậpkhẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;Căn cứ Quyết định số 02/2010/QĐ-TTg ngày 15 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướngChính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cụcHải quan;Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Thuế xuất nhập khẩu,QUYẾT ĐỊNH:Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình xác định trước mã số đối vớihàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số3987/QĐ-TCHQ ngày 4/12/2013 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về việc banhành quy trình xác định trước mã số đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và quytrình phân loại đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải phân tích.Điều 3. Cục trưởng Cục Thuế xuất nhập khẩu, Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh,thành phố, Thủ trưởng các đơn vị thuộc cơ quan Tổng cục Hải quan, công chức hảiquan có liên quan đến quá trình xác định trước mã số đối với hàng hóa xuất khẩu,nhập khẩu chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.1 Nơi nhận:- Như Điều3;- Lãnh đạo Bộ (để báo cáo);- Lãnh đạo TCHQ;- Vụ CST, Vụ PC (để phối hợp);- Trang website Hải quan;- Lưu: VT, TXNK (30b)KT. TỔNG CỤC TRƯỞNGPHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNGNguyễn Dương TháiQUY TRÌNH XÁC ĐỊNH TRƯỚC MÃ SỐ ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU(Ban hành kèm theo Quyết định số 2135/QĐ-TCHQ ngày 31 tháng 7 năm 2015 củaTổng cục trưởng Tổng cục Hải quan)Phần IQUY ĐỊNH CHUNGĐiều 1. Phạm vi điều chỉnhQuy trình này hướng dẫn trình tự, thủ tục tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, ban hành và tổchức thực hiện văn bản xác định trước mã số đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩutheo quy định tại Luật Hải quan số 54/2014/QH13; Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày21/1/2015 của Chính phủ; Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tàichính.Điều 2. Nguyên tắc thực hiện1. Khi thực hiện xác định trước mã số đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (sau đâygọi là xác định trước), công chức hải quan phải căn cứ Điều 26, Điều 28 Luật Hảiquan số 54/2014/QH13; Điều 16, Điều 17, Điều 23, Điều 24 Nghị định số08/2015/NĐ-CP; Điều 7 Thông tư số 38/2015/TT-BTC; Thông tư số 14/2015/TT-BTCvà hướng dẫn của Quy trình này.2. Việc xác định trước phải bảo đảm công khai, minh bạch.3. Khi tổ chức, cá nhân có đề nghị bằng văn bản về việc bảo mật thông tin hàng hóa đềnghị xác định trước mã số, (như quy trình sản xuất, bí quyết công nghệ, công thức hóahọc, v.v) ngoài việc bảo quản hồ sơ theo danh mục tài liệu có trong hồ sơ đúng quyđịnh, công chức hải quan thực hiện chế độ bảo mật thông tin về hàng hóa theo đề nghị2 của tổ chức, cá nhân.4. Việc tra cứu, sử dụng, cập nhật cơ sở dữ liệu trong quá trình phân loại hàng hóaphải phân tích giám định, thực hiện theo Quy chế thu thập, cập nhật, sử dụng Cơ sở dữliệu về Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Cơ sở dữ liệu về Biểuthuế; Cơ sở dữ liệu về phân loại hàng hóa và áp dụng mức thuế.Phần IIQUY ĐỊNH CỤ THỂMục 1. Quy trình ban hành Thông báo kết quả xác định trướcĐiều 3. Tiếp nhận và phân công xử lý hồ sơ xác định trước (thời gian thực hiệnkhông quá 04 giờ làm việc).1. Bộ phận văn thư thuộc Văn phòng Tổng cục Hải quan tiếp nhận hồ sơ xác địnhtrước do tổ chức, cá nhân gửi theo quy định hiện hành về tiếp nhận, xử lý công vănđến và chuyển ngay hồ sơ, kèm nguyên mẫu hàng hóa (nếu có) đến Cục Thuế xuấtnhập khẩu (sau đây gọi tắt là Cục Thuế XNK).2. Ngay sau khi nhận được hồ sơ, kèm mẫu hàng hóa (nếu có) từ Văn phòng Tổng cụcHải quan, bộ phận Văn thư Cục Thuế XNK thực hiện tiếp nhận, luân chuyển hồ sơtheo quy định hiện hành về tiếp nhận, xử lý công văn đến, chuyển ngay Phòng Phânloại hàng hóa (sau đây gọi là Phòng Phân loại) để phân công công chức xử lý.Điều 4. Kiểm tra và xử lý kết quả kiểm tra Hồ sơ xác định trước (Thời gian thựchiện không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Riêng trường hợp từ chốixác định trước, thời hạn xử lý tối đa là 02 (hai) ngày làm việc).Công chức được phân công thụ lý hồ sơ thực hiện:1. Kiểm tra hồ sơ:a) Trường hợp hồ sơ không đáp ứng các quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư số38/2015/TT-BTC: công chức lập phiếu đề xuất (theo mẫu 01/PĐXXĐTMS và hướngdẫn tại điểm 1, Phụ lục I ban hành kèm theo quy trình này), đồng thời dự thảo văn bảntừ chối xác định trước để thông báo đến tổ chức, cá nhân và trả lại hồ sơ. Trong đó nêurõ lý do từ chối, báo cáo lãnh đạo Phòng Phân loại, lãnh đạo Cục Thuế XNK, trìnhlãnh đạo Tổng cục duyệt ký, chuyển thực hiện quy định tại Điều 5 Mục này.b) Trường hợp đơn đề nghị xác định trước chưa được điền đầy đủ tiêu chí theo mẫuđơn hoặc thiếu tài liệu kỹ thuật (trường hợp không có mẫu hàng trong hồ sơ) theo quyđịnh tại điểm b khoản 1 Điều 7 Thông tư số 38/2015/TT-BTC: công chức lập phiếu đềxuất (theo mẫu số 01/PĐXXĐTMS và hướng dẫn tại điểm 2, Phụ lục I ban hành kèmtheo quy trình này), đồng thời dự thảo văn bản trả lại hồ sơ để thông báo đến tổ chức,cá nhân biết và điền đầy đủ các tiêu chí theo mẫu đơn đề nghị xác định trước, báo cáolãnh đạo Phòng Phân loại, lãnh đạo Cục Thuế XNK duyệt ký chuyển thực hiện quyđịnh tại Điều 5 Mục này.Thời hạn xử lý hồ sơ xác định trước tính từ ngày Tổng cục Hải quan nhận được Đơn3