Quyết định 18/2016/QĐ-TTg Quy định các trường hợp cho phép nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu Lưu

2 0 06/05/2016 Nguồn : TCHQ 3 Trang doc
Đọc tài liệu Miễn phí
Quyết định 18/2016/QĐ-TTg Quy định các trường hợp cho phép nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩu

Bình luận

Thông tin bài viết

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ-------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------Số: 18/2016/QĐ-TTg Hà Nội, ngày 06 tháng 5 năm 2016 QUYẾT ĐỊNHQuy định các trường hợp cho phép nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục sảnphẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấm nhập khẩuCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;Căn cứ Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;Căn cứ Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủquy định chi Tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tếvà các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài;Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông,Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định quy định các trường hợp cho phép nhậpkhẩu hàng hóa thuộc Danh Mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng cấmnhập khẩu.Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh và đối tượng áp dụng1. Phạm vi Điều chỉnh:Quyết định này quy định các trường hợp, Điều kiện, tiêu chí, thủ tục xem xét, chophép nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh Mục sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sửdụng cấm nhập khẩu (sau đây gọi tắt là Danh Mục cấm nhập khẩu) theo quy định tạiNghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy địnhchi Tiết, thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và cáchoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài.2. Đối tượng áp dụng:1 Quyết định này áp dụng đối với các tổ chức, doanh nghiệp có hoạt động liên quan đếnviệc nhập khẩu sản phẩm công nghệ thông tin thuộc Danh Mục cấm nhập khẩu (sauđây gọi là người nhập khẩu) và cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến hoạt độngnày.Điều 2. Giải thích từ ngữ1. “Sản phẩm công nghệ thông tin chuyên dùng” là sản phẩm công nghệ thông tinđược thiết kế và sử dụng để thực hiện những công việc đặc biệt trong các ngành sảnxuất chuyên môn hoặc phục vụ trong phòng thí nghiệm, phòng đo kiểm, không phải làsản phẩm, hàng hóa tiêu dùng thông thường.2. “Tân trang, làm mới” là các hoạt động sửa chữa, thay thế linh kiện, phục hồi chứcnăng và hình thức tương đương với sản phẩm mới cùng chủng loại.3. “Sản phẩm công nghệ thông tin được tân trang, làm mới” là sản phẩm công nghệthông tin đã qua sử dụng được sửa chữa, thay thế linh kiện, phục hồi chức năng, hìnhthức để có chức năng, hình thức tương đương và có chế độ bảo hành như sản phẩmmới cùng chủng loại. Sản phẩm tân trang, làm mới phải có nhãn hàng hóa bằng tiếngViệt ghi rõ là sản phẩm tân trang, làm mới hoặc bằng tiếng Anh có ý nghĩa tươngđương.4. “Hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm” là hoạt động của tổ chức, doanh nghiệptheo quy định của pháp luật, tham gia thực hiện một hoặc nhiều công đoạn trong quytrình sản xuất sản phẩm phần mềm nhằm tạo mới hoặc nâng cấp, chỉnh sửa, hoàn thiệnphần mềm.5. “Gia công quy trình kinh doanh bằng công nghệ thông tin” là dịch vụ trong đó tổchức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ thực hiện một hoặc nhiều quy trình nghiệp vụcho khách hàng ở ngoài lãnh thổ Việt Nam thông qua phương tiện công nghệ thôngtin, viễn thông.6. “Xử lý dữ liệu” là các hoạt động làm sạch, phân tích, chuyển đổi dữ liệu, xử lý hoànchỉnh và báo cáo kết quả đầu ra cụ thể từ các dữ liệu do khách hàng cung cấp.Điều 3. Nguyên tắc nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh Mục cấm nhập khẩu1. Hàng hóa đã qua sử dụng được nhập khẩu phải bảo đảm các quy định liên quan vềan toàn, chất lượng, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.2. Không xem xét, cho phép nhập khẩu các hàng hóa đã qua sử dụng mà các nước đãcông bố loại bỏ vì lạc hậu, chất lượng kém, gây ô nhiễm môi trường.2 3. Hàng hóa đã qua sử dụng được nhập khẩu ngoài việc đáp ứng các Điều kiện, tiêuchí quy định tại Điều 5 Quyết định này, phải đáp ứng các quy định hiện hành về nhậpkhẩu hàng hóa.Điều 4. Các trường hợp cho phép nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh Mục cấmnhập khẩu1. Nhập khẩu sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng theo hình thức di chuyểnphương tiện sản xuất trong cùng một tổ chức.2. Nhập khẩu sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng để làm thiết bị Điềukhiển, vận hành, khai thác, kiểm tra hoạt động của một phần hoặc toàn bộ hệ thống,dây chuyền sản xuất.3. Nhập khẩu sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng để phục vụ trực tiếp hoạtđộng sản xuất sản phẩm phần mềm, gia công quy trình kinh doanh bằng công nghệthông tin, xử lý dữ liệu cho đối tác nước ngoài.4. Nhập khẩu sản phẩm công nghệ thông tin chuyên dùng đã qua sử dụng.5. Tái nhập khẩu sản phẩm công nghệ thông tin đã hết thời hạn bảo hành sau khi đưara nước ngoài để sửa chữa.6. Nhập khẩu sản phẩm, linh kiện đã được tân trang, làm mới để thay thế, sửa chữacho người sử dụng trong nước mà sản phẩm, linh kiện đó hiện nay không còn đượcsản xuất.Điều 5. Điều kiện, tiêu chí đối với các trường hợp cho phép nhập khẩu hàng hóathuộc Danh Mục cấm nhập khẩu1. Người nhập khẩu là tổ chức, doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quyđịnh của pháp luật Việt Nam.2. Điều kiện, tiêu chí cụ thể đối với các trường hợp cho phép nhập khẩu quy định tạiĐiều 4 Quyết định này như sau:a) Nhập khẩu sản phẩm công nghệ thông tin đã qua sử dụng theo hình thức di chuyểnphương tiện sản xuất trong cùng một tổ chức:- Sản phẩm nhập khẩu chỉ phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất của người nhập khẩu;- Sản phẩm nhập khẩu phải là tài sản của tổ chức ở nước ngoài có mối quan hệ vớingười nhập khẩu thông qua sở hữu cổ phần, phần góp vốn hoặc liên kết khác.3