Quyết định 1500/QĐ-TCHQ năm 2016 về Quy trình giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu đưa vào, lưu giữ, đưa ra khu vực giám sát hải quan tại cảng biển thực hiện Điều 41 Luật Hải quan Lưu

19 1 24/05/2016 Nguồn : TCHQ 3 Trang doc
Đọc tài liệu Miễn phí
Quyết định 1500/QĐ-TCHQ năm 2016 về Quy trình giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu đưa vào, lưu giữ, đưa ra khu vực giám sát hải quan tại cảng biển thực hiện Điều 41 Luật Hải quan

Bình luận

Thông tin bài viết

BỘ TÀI CHÍNHTỔNG CỤC HẢI QUAN-------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------Số: 1500/QĐ-TCHQ Hà Nội, ngày 24 tháng 05 năm 2016 QUYẾT ĐỊNHVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY TRÌNH GIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNGHÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU ĐƯA VÀO, LƯU GIỮ, ĐƯA RA KHU VỰCGIÁM SÁT HẢI QUAN TẠI CẢNG BIỂN THỰC HIỆN ĐIỀU 41 LUẬT HẢIQUANTỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUANCăn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014;Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chiTiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểmsoát hải quan;Căn cứ Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định vềthủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quảnlý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;Căn cứ Quyết định số 65/2015/QĐ-TTg ngày 17/12/2015 của Chính phủ quy địnhchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan trực thuộcBộ Tài chính;Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về Hải quan,QUYẾT ĐỊNH:Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình giám sát hải quan đối với hànghóa xuất khẩu, nhập khẩu đưa vào, lưu giữ, đưa ra khu vực giám sát hải quan tại cảngbiển thực hiện Điều 41 Luật Hải quan.Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2016 và bãibỏ:a) Phần V Quy trình giám sát hải quan ban hành kèm Quyết định số 1966/QĐ-TCHQngày 10/7/2015 của Tổng cục Hải quan tại Chi cục Hải quan cảng biển đáp ứng đượcĐiều kiện kết nối hệ thống thông tin quản lý hàng hóa của doanh nghiệp kinh doanhcảng, kho, bãi với hệ thống thông quan điện tử của cơ quan Hải quan.b) Quy trình thí Điểm thực hiện giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhậpkhẩu đưa vào, lưu giữ, đưa ra khu vực giám sát hải quan tại cảng Nam Hải Đình Vũ1 thuộc Cục Hải quan TP Hải Phòng ban hành kèm Quyết định số 2495/QĐ-TCHQngày 24/8/2015 của Tổng cục Hải quan.Điều 3. Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố, thủ trưởng các đơn vị thuộc cơquan Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận:- Như Điều 3;- Bộ Tài chính:+ Lãnh đạo Bộ (để b/c);+ Vụ CST, Vụ PC (để phối hợp);- Lãnh đạo TCHQ (để chỉ đạo);- Lưu: VT, GSQL(03 b).KT. TỔNG CỤC TRƯỞNGPHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNGVũ Ngọc Anh QUY TRÌNHGIÁM SÁT HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU ĐƯAVÀO, LƯU GIỮ, ĐƯA RA KHU VỰC GIÁM SÁT HẢI QUAN TẠI CẢNG BIỂNTHỰC HIỆN ĐIỀU 41 LUẬT HẢI QUAN(ban hành kèm theo Quyết định số 1500/QĐ-TCHQ ngày 24/5/2016 của Tổng cụctrưởng Tổng cục Hải quan)Phần IQUY ĐỊNH CHUNGĐiều 1. Phạm vi áp dụng.1. Quy trình này hướng dẫn thực hiện giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu,nhập khẩu, quá cảnh (sau đây gọi tắt là “hàng hóa XNK”) đưa vào, lưu giữ, đưa ra khuvực giám sát hải quan tại cảng biển theo quy định tại Điều 41 Luật Hải quan, Điều 34Nghị định số 08/2015/NĐ-CP, Điều 52 Thông tư số 38/2015/TT-BTC.2. Quy trình này áp dụng tại các cảng biển đáp ứng được Điều kiện kết nối hệ thốngthông tin quản lý hàng hóa của doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi với hệ thốngthông quan điện tử (sau đây gọi tắt là “hệ thống”) của cơ quan Hải quan.Điều 2. Đối tượng áp dụng.Căn cứ quy định tại Điều 41 Luật Hải quan, Điều 34 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP,Điều 52 Thông tư số 38/2015/TT-BTC, đối tượng áp dụng tại Quy trình này bao gồm:1. Cán bộ, công chức hải quan;2. Người khai hải quan đối với hàng hóa XNK đưa vào, lưu giữ, đưa ra khu vực giámsát hải quan tại cửa khẩu cảng biển;3. Cán bộ, nhân viên doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi (sau đây gọi tắt là“doanh nghiệp kinh doanh cảng”) tại cửa khẩu cảng biển;2 Điều 3. Phương thức kết nối hệ thống thông tin quản lý hàng hóa của doanhnghiệp cảng với hệ thống của cơ quan Hải quan.Doanh nghiệp kinh doanh cảng lựa chọn một trong hai hoặc cả hai phương thức kếtnối, trao đổi thông tin hàng hóa đủ Điều kiện qua khu vực giám sát với cơ quan Hảiquan như sau:1. Phương thức kết nối, trao đổi theo gói dữ liệu: Hệ thống của cơ quan Hải quanthông báo cho doanh nghiệp kinh doanh cảng danh sách container đủ Điều kiện xuấtkhẩu, nhập khẩu qua khu vực giám sát hải quan.2. Phương thức kết nối, trao đổi theo lô hàng: Hệ thống của doanh nghiệp kinh doanhcảng gửi yêu cầu (request) từng lô hàng, hệ thống của cơ quan Hải quan phản hồi xácnhận Điều kiện qua khu vực giám sát hải quan theo tiêu chí:a) Yêu cầu và phản hồi theo số hiệu container nếu hàng hóa chuyên chở bằngcontainer;b) Yêu cầu và phản hồi theo số tờ khai đối với hàng hóa chuyên chở bằng Containervà đối với hàng rời, hàng lẻ, hàng lỏng (sau đây gọi tắt là “hàng rời”).Điều 4. Thời Điểm xác nhận hàng qua khu vực giám sát hải quan.1. Hàng hóa xuất khẩu được xác nhận qua khu vực giám sát hải quan khi:a) Người khai hải quan hoặc người vận chuyển hoàn thành các thủ tục theo quy địnhtại Điều 6 dưới đây với doanh nghiệp kinh doanh cảng; vàb) Kết thúc việc xếp hàng hóa lên phương tiện vận tải xuất cảnh (thời Điểm “get out -đưa ra” do doanh nghiệp kinh doanh cảng xác nhận).2. Hàng hóa nhập khẩu được xác nhận qua khu vực giám sát hải quan khi:a) Người khai hải quan hoặc người vận chuyển hoàn thành các thủ tục theo quy địnhtại Điều 7 dưới đây với doanh nghiệp kinh doanh cảng; vàb) Hàng hóa đưa ra khỏi khu vực giám sát hải quan (thời Điểm “get out - đưa ra” dodoanh nghiệp kinh doanh cảng xác nhận).Điều 5. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các trách nhiệm của doanh nghiệp kinhdoanh cảng.1. Định kỳ theo tuần, theo tháng hoặc đột xuất, căn cứ tình hình thực tế tại Chi cục Hảiquan, căn cứ thông tin quản lý rủi ro và các nguồn thông tin khác, Chi cục Hải quan cótrách nhiệm rà soát, so sánh, đối chiếu thông tin trên hệ thống thông tin emanifest,thông tin về lượng hàng hóa XNK đưa vào, đưa ra, lưu giữ trong cảng do doanhnghiệp kinh doanh cảng cung cấp với thông tin xác nhận hàng qua khu vực giám sáthải quan do doanh nghiệp kinh doanh cảng thực hiện. Trường hợp phát hiện sai sóttrong công tác giám sát hải quan do doanh nghiệp kinh doanh cảng thực hiện, kịp thờibáo cáo Cục Hải quan, Tổng cục Hải quan để được hướng dẫn giải quyết.3