Quyết định 14365/QĐ-BCT ngày 28/12/2015 Công bố thủ tục hành chính mới/ được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế/ bị hủy hỏ hoặc bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Công thương Lưu

0 0 28/12/2015 Nguồn : TCHQ 3 Trang doc
Đọc tài liệu Miễn phí
Quyết định 14365/QĐ-BCT ngày 28/12/2015 Công bố thủ tục hành chính mới/ được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế/ bị hủy hỏ hoặc bãi bỏ thuộc thẩm quyền giải quyết của Bộ Công thương

Từ khóa :

Bình luận

Thông tin bài viết

 !""#Số: $%&'()* Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2015*+,-./012342)1235678986+:;,-)123.,<:;<+=*+,/>*+,-?@Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến Kiểm soát thủ tục hành chính;Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu và Vụ trưởng Vụ Pháp chế Bộ Công Thương,*+,-.ABCD$ECông bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính mới ban hành, sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ ban hành trong phạm vi liên quan của Thông tư số 40/2015/TT-BCTngày 18 tháng 11 năm 2015 quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam - Hàn Quốc.BCDFEQuyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.BCD&EChánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu, Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.Nơi nhận:- Như Điều 3;- Bộ trưởng (để b/c);- Cục KSTTHC, Bộ Tư pháp;- Sở Công Thương các tỉnh;- Lưu: VT, PC, XNK (2).GE?@H?@I"BGBJ"K1 L1M1THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH/SỬA ĐỔI, BỔ SUNG HOẶC THAYTHẾ/BỊ HỦY BỎ HOẶC BÃI BỎ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝCỦA BỘ CÔNG THƯƠNG(Ban hành kèm theo Quyết định số 14365 /QĐ-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2015 củaBộ trưởng Bộ Công Thương)LNEO1123$EOK!"JP thủ tục hành chính mới ban hành thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương.6Q!R"SRP"T!""U!"MV!"WXYDK!R""BZ!6[9\]"BQ^D9!_T`R"a!_!bJcK!"T!"WTRQ! B9RdU"`eDSK*LLMfYD`gh!"WCE"SRP"T!""U!"iRdD!_jX!_$ECấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O)ưu đãi Mẫu VKLưu thônghàng hóatrong nướcvà xuấtnhập khẩuCụcXuấtnhậpkhẩu- Thông tư số 40/2015/TT-BCT ngày 18 tháng 11 năm 2015 quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam - Hàn Quốc;- Thông tư số 48/2015/TT-BCT ngày 14 tháng 12 năm 2015 sửa đổi Thông tư số 40/2015/TT-BCT ngày 18 tháng 11 năm 2015 của Bộ Công Thương quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam– Hàn Quốc.2 LNEO+1kl123+LmHn*+>MoE"SRP"T!""U!"idD!_jX!_$EiBi`"p!_!"!qDiRqp"T!_"ar):sjDgtBuDGa) Trình tự thực hiện: - Thương nhân lần đầu tiên đề nghị cấp C/O có thể nộp hồ sơ thương nhân đồngthời cùng với hồ sơ đề nghị cấp C/O tại Tổ chức cấp C/O ưu đãi của Việt Nam thuộcBộ Công Thương (sau đây gọi là Tổ chức cấp C/O);- Thương nhân nộp trực tiếp hồ sơ đề nghị cấp C/O hoặc gửi hồ sơ qua bưu điệnđến trụ sở Tổ chức cấp C/O nơi thương nhân đã đăng ký hồ sơ thương nhân;- Khi nhận được hồ sơ bằng văn bản của thương nhân gửi đến, cán bộ tiếp nhậncó trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ và thông báo cho thương nhân mộttrong các nội dung sau:1. Chấp nhận cấp C/O và thời gian thương nhân sẽ nhận được C/O;2. Đề nghị bổ sung chứng từ (nêu cụ thể những chứng từ cần bổ sung);3. Đề nghị kiểm tra lại chứng từ (nêu cụ thể thông tin cần kiểm tra nếu có bằng chứngcụ thể, xác thực làm căn cứ cho việc đề nghị kiểm tra này);4. Từ chối cấp C/O nếu phát hiện một trong những trường hợp sau:a) Người đề nghị cấp C/O chưa thực hiện việc đăng ký hồ sơ thương nhân;b) Hồ sơ đề nghị cấp C/O không đúng như quy định tại Điều 9 (Thông tư số06/2011/TT-BCT ngày 21/3/2011);c) Người đề nghị cấp C/O chưa nộp chứng từ nợ từ lần cấp C/O trước đó;d) Người đề nghị cấp C/O có gian lận về xuất xứ từ lần cấp C/O trước đó và vụ việcchưa được giải quyết xong;đ) Người đề nghị cấp C/O không cung cấp đầy đủ hồ sơ lưu trữ theo quy định đểchứng minh xuất xứ hàng hoá khi Tổ chức cấp C/O tiến hành hậu kiểm xuất xứ hànghoá;e) Hồ sơ có mâu thuẫn về nội dung;g) Mẫu C/O được khai bằng mực màu đỏ, viết tay, hoặc bị tẩy xoá, hoặc mờ khôngđọc được, hoặc được in bằng nhiều màu mực khác nhau;h) Có căn cứ hợp pháp, rõ ràng chứng minh hàng hoá không có xuất xứ theo quy địnhcủa pháp luật.- Cán bộ Tổ chức cấp C/O kiểm tra thêm, nhập dữ liệu vào hệ thống máy tính và trìnhngười có thẩm quyền ký cấp C/O. - Người có thẩm quyền của Tổ chức cấp C/O ký cấp C/O. - Cán bộ Tổ chức cấp C/O đóng dấu, vào sổ và trả C/O cho thương nhân. 3