Quyết định 1386/QĐ-BCT năm 2016 về Quy chế thí điểm cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Mẫu D giáp lưng đối với mặt hàng xăng dầu gửi Kho xăng dầu ngoại quan Vân Phong Lưu

5 0 08/04/2016 Nguồn : TCHQ 3 Trang doc
Đọc tài liệu Miễn phí
Quyết định 1386/QĐ-BCT năm 2016 về Quy chế thí điểm cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Mẫu D giáp lưng đối với mặt hàng xăng dầu gửi Kho xăng dầu ngoại quan Vân Phong

Bình luận

Thông tin bài viết

BỘ CÔNG THƯƠNG-------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------Số: 1386/QĐ-BCT Hà Nội, ngày 08 tháng 04 năm 2016 QUYẾT ĐỊNHVỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ THÍ ĐIỂM CẤP GIẤY CHỨNG NHẬNXUẤT XỨ HÀNG HÓA MẪU D GIÁP LƯNG ĐỐI VỚI MẶT HÀNG XĂNGDẦU GỬI KHO XĂNG DẦU NGOẠI QUAN VÂN PHONGÁp dụng đến hết ngày 18 tháng 4 năm 2017BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNGCăn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quyđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;Căn cứ Nghị định số 19/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 02 năm 2006 của Chính phủ quyđịnh chi tiết Luật Thương mại về xuất xứ hàng hóa;Căn cứ Thông tư số 21/2010/TT-BCT ngày 17 tháng 5 năm 2010 của Bộ CôngThương thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN;Căn cứ Thông tư số 42/2014/TT-BCT ngày 18 tháng 11 năm 2014 của Bộ CôngThương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2010/TT-BCT;Căn cứ Thông tư số 06/2011/TT-BCT ngày 21 tháng 3 năm 2011 của Bộ CôngThương quy định thủ tục cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ưu đãi;Căn cứ Thông tư số 01/2013/TT-BCT ngày 03 tháng 01 năm 2013 của Bộ CôngThương sửa đổi, bổ sung Thông tư số 06/2011/TT-BCT;Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu,QUYẾT ĐỊNH:Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế thí điểm cấp Giấy chứng nhậnxuất xứ hàng hóa Mẫu D giáp lưng (sau đây gọi tắt là C/O Mẫu D giáp lưng) cho mặthàng xăng dầu của thương nhân nước ngoài gửi Kho xăng dầu ngoại quan Vân Phongsau đó xuất khẩu sang các nước ASEAN hoặc nhập khẩu vào Việt Nam.Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký đến ngày 08 tháng 4 năm2017.Điều 3. Chánh văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Xuất nhập khẩu và các tổ chức, cá nhâncó liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận:- Như Điều 3;KT. BỘ TRƯỞNGTHỨ TRƯỞNG1 - Bộ Tài chính;- Tổng cục Hải quan; - Công ty LD TNHH Kho xăng dầu ngoại quan Vân Phong;- Bộ trưởng Bộ Công Thương;- Các Vụ: PC, CSTMĐB;- Các Phòng Quản lý xuất nhập khẩu khu vực;- Lưu: VT, XNK.Trần Tuấn Anh QUY CHẾTHÍ ĐIỂM CẤP C/O MẪU D GIÁP LƯNG CHO MẶT HÀNG XĂNG DẦU CỦATHƯƠNG NHÂN NƯỚC NGOÀI GỬI KHO XĂNG DẦU NGOẠI QUAN VÂNPHONG SAU ĐÓ XUẤT KHẨU SANG CÁC NƯỚC ASEAN HOẶC NHẬP KHẨUVÀO VIỆT NAM(Ban hành kèm theo Quyết định số 1386/QĐ-BCT ngày 08 tháng 4 năm 2016 của Bộtrưởng Bộ Công Thương)Điều 1. Phạm vi điều chỉnhQuy chế này quy định việc cấp C/O Mẫu D giáp lưng cho mặt hàng xăng dầu (mã HSthuộc nhóm 2709 và 2710) của thương nhân nước ngoài gửi Kho xăng dầu ngoại quanVân Phong sau đó xuất khẩu sang các nước ASEAN hoặc nhập khẩu vào Việt Nam.Điều 2. Đối tượng áp dụngQuy chế này áp dụng đối với:1. Thương nhân nước ngoài là cá nhân hoặc pháp nhân thường trú hoặc có trụ sở tạilãnh thổ của một nước thành viên của Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN đồngthời là người đứng tên trên ô số 2 của C/O Mẫu D gốc do nước thành viên xuất khẩuđầu tiên cấp, đề nghị cấp C/O Mẫu D giáp lưng cho mặt hàng xăng dầu gửi Kho xăngdầu ngoại quan Vân Phong sau đó xuất khẩu sang các nước ASEAN hoặc nhập khẩuvào Việt Nam;2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.Điều 3. Giải thích từ ngữ1. C/O giáp lưng là C/O được cấp bởi Nước thành viên xuất khẩu trung gian dựa trênC/O của Nước thành viên xuất khẩu đầu tiên;2. Người đề nghị cấp C/O Mẫu D giáp lưng trong Quy chế này bao gồm thương nhânnước ngoài như quy định tại Điều 2 và người đại diện có thẩm quyền của thương nhânnước ngoài tại Việt Nam;3. Tổ chức cấp C/O Mẫu D giáp lưng trong Quy chế này là các Phòng Quản lý xuấtnhập khẩu khu vực thuộc Bộ Công Thương.Điều 4. Quy định về C/O Mẫu D giáp lưng2 1. C/O Mẫu D giáp lưng được cấp phải bao gồm một số thông tin như trên C/O gốc.Các ô trong C/O Mẫu D giáp lưng phải được điền đầy đủ theo quy định. Trị giá FOBghi trên C/O Mẫu D giáp lưng là trị giá FOB của hàng hóa xuất khẩu từ nước thànhviên trung gian;2. Thời hạn hiệu lực của C/O Mẫu D giáp lưng không vượt quá thời hạn hiệu lực củaC/O Mẫu D gốc;3. Đối với các lô hàng xuất khẩu hoặc nhập khẩu một phần, trị giá của phần xuất khẩuhoặc nhập khẩu đó sẽ được ghi thay cho trị giá của toàn bộ đầy đủ lô hàng trên C/Ogốc trước đó.Điều 5. Đăng ký hồ sơ thương nhânNgười đề nghị cấp C/O Mẫu D giáp lưng phải đăng ký hồ sơ thương nhân với Tổ chứccấp C/O Mẫu D giáp lưng khi đề nghị cấp C/O Mẫu D giáp lưng lần đầu tiên và chỉđược xem xét cấp C/O khi đã đăng ký hồ sơ thương nhân. Hồ sơ thương nhân baogồm:1. Đăng ký mẫu chữ ký và con dấu đề nghị cấp C/O Mẫu D giáp lưng (Phụ lục I): 01bản chính;2. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc các giấy tờ khác có giá trị pháp lý tươngđương của thương nhân nước ngoài: 01 bản sao có đóng dấu xác nhận của thươngnhân nước ngoài hoặc người đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài tạiViệt Nam;3. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc các giấy tờ khác có giá trị pháp lý tươngđương của người đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam:01 bản sao có đóng dấu sao y bản chính của thương nhân;4. Văn bản thỏa thuận giữa người đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoàitại Việt Nam với thương nhân nước ngoài, trong đó nêu rõ phạm vi đại diện và thờihạn đại diện; tên, địa chỉ liên lạc, số điện thoại của người người đại diện có thẩmquyền của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam: 01 bản chính.Điều 6. Hồ sơ đề nghị cấp C/O Mẫu D giáp lưng1. C/O Mẫu D bản gốc do nước thành viên xuất khẩu đầu tiên cấp còn hiệu lực.Trường hợp lô hàng xuất khẩu hoặc nhập khẩu từng phần, thương nhân chỉ phải nộpC/O Mẫu D gốc khi đề nghị cấp C/O Mẫu D giáp lưng lần đầu tiên;2. Đơn đề nghị cấp C/O Mẫu D giáp lưng được kê khai hoàn chỉnh và hợp lệ (Phụ lụcII);3. Mẫu C/O Mẫu D giáp lưng đã được khai hoàn chỉnh và hợp lệ. Riêng ô số 1 củaC/O mẫu D giáp lưng khai tên giao dịch của thương nhân nước ngoài, địa chỉ, tênquốc gia nơi đặt trụ sở của thương nhân đó (Phụ lục III);4. Hóa đơn thương mại: 01 bản sao có đóng dấu xác nhận của thương nhân nước ngoàihoặc người đại diện có thẩm quyền của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam;3