PHỤ LỤC XV TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KIỂM TRA, LẤY MẪU KIỂM NGHIỆM LÔ HÀNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 48/2013/TT-BNNPTNT ngày 12 tháng 11 năm 2013) Lưu

3 1 12/11/2013 Nguồn : TCHQ 3 Trang doc
Đọc tài liệu Miễn phí
PHỤ LỤC XV TRÌNH TỰ, THỦ TỤC KIỂM TRA, LẤY MẪU KIỂM NGHIỆM LÔ HÀNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 48/2013/TT-BNNPTNT ngày 12 tháng 11 năm 2013)

Từ khóa :

Bình luận

Thông tin bài viết

PHỤ LỤC XVTRÌNH TỰ, THỦ TỤC KIỂM TRA, LẤY MẪU KIỂM NGHIỆM LÔ HÀNG(Ban hành kèm theo Thông tư số 48/2013/TT-BNNPTNT ngày 12 tháng 11 năm 2013của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)Mục 1. Các định nghĩa1. Mẫu ban đầu: là lượng sản phẩm hoặc một đơn vị bao gói lấy tại một vị trí từ lôhàng sản xuất.2. Mẫu chung: là mẫu được tập hợp từ các mẫu ban đầu.3. Mẫu trung bình: là lượng sản phẩm hoặc một số đơn vị bao gói lấy ra từ mẫuchung.4. Mẫu phân tích: là mẫu lấy ra từ mẫu trung bình dùng để phân tích các chỉ tiêuATTP.5. Mẫu lưu: là mẫu lấy ra từ mẫu trung bình được bảo quản trong điều kiện không làmthay đổi đặc tính ban đầu của mẫu, dùng để kiểm nghiệm đối chứng khi cần thiết.Mục 2. Chuẩn bị kiểm tra1. Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký, Cơ quan kiểm tra, chứng nhận phân công kiểm traviên tiến hành:1.1. Xem xét lịch sử đảm bảo ATTP của Cơ sở sản xuất lô hàng bao gồm: kết quảkiểm tra điều kiện bảo đảm ATTP của Cơ sở sản xuất thời điểm gần nhất, trong đó cóđiều kiện đảm bảo ATTP của kho lạnh bảo quản thủy sản độc lập (nếu có); thông tincảnh báo của cơ quan thẩm quyền trong và ngoài nước và các phản hồi của kháchhàng (nếu có) đối với Cơ sở; kết quả kiểm tra, giám sát về ATTP của các lô hàng gầnnhất của Cơ sở.1.2. Kết quả giám sát của cơ quan chức năng về ATTP có liên quan đến xuất xứnguyên liệu sản xuất mà Chủ hàng khai báo bao gồm: kết quả chương trình giám sátdư lượng các chất độc hại trong động vật và sản phẩm động vật thủy sản nuôi; kết quảchương trình giám sát vùng thu hoạch nhuyễn thể hai mảnh vỏ (sau đây gọi tắt làNT2MV); kết quả các chương trình giám sát khác; thông tin cảnh báo về ATTP liênquan đến nước xuất khẩu đối với trường hợp nguyên liệu nhập khẩu.2. Phân công kiểm tra viên thực hiện kiểm tra lô hàng theo thời điểm đã thống nhất vớiChủ hàng.3. Kiểm tra viên được phân công thực hiện kiểm tra phải chuẩn bị tài liệu kỹ thuật cóliên quan, biểu mẫu, nhãn mẫu, trang phục và các dụng cụ phục vụ kiểm tra, lấy mẫuvà bảo quản mẫu phù hợp.Mục 3. Kiểm tra tại hiện trường1. Đánh giá hồ sơ nguyên liệu:1.1. Đối với nguyên liệu trong nước: Xem xét hồ sơ xuất xứ nguyên liệu, hồ sơ tiếp nhận nguyên liệu phù hợp với quy địnhtrong chương trình quản lý chất lượng theo nguyên tắc HACCP của Cơ sở.1.2. Đối với nguyên liệu nhập khẩu: Xem kết quả kiểm tra, chứng nhận đối với nguyênliệu nhập khẩu dùng để sản xuất lô hàng phù hợp với quy định trong chương trìnhquản lý chất lượng theo nguyên tắc HACCP của Cơ sở và phù hợp yêu cầu của thịtrường xuất khẩu.2. Đánh giá hồ sơ giám sát ATTP: Xem xét sự phù hợp của hồ sơ giám sát ATTP lôhàng phù hợp với quy định trong chương trình quản lý chất lượng theo nguyên tắcHACCP của Cơ sở và phù hợp với công suất, định mức sản xuất Cơ sở, phù hợp vớithông tin cho lô hàng Cơ sở đã nêu trong kế hoạch thẩm tra và đánh giá độ tin cậy củahồ sơ hồ sơ giám sát ATTP.3. Nếu kết quả đánh giá hồ sơ quản lý chất lượng theo nguyên tắc HACCP cho thấykhông đủ độ tin cậy, sai lệch thông tin giữa các hồ sơ quản lý chất lượng, kiểm traviên đề nghị Chủ hàng/Cơ sở sản xuất giải trình và có biện pháp khắc phục ngay.Trong trường hợp Chủ hàng/Cơ sở không cung cấp đủ thông tin để giải trình và khảnăng khắc phục sai lỗi về hồ sơ của lô hàng, kiểm tra viên được phép dừng các việckiểm tra tiếp theo theo quy định tại khoản 2 Điều 39 của Thông tư này.4. Kiểm tra thực tế lô hàng tại nơi tập kết, kho bảo quản:4.1. Xem xét thông tin trên thực tế của lô hàng tại nơi tập kết hoặc kho bảo quản so vềđịa điểm kiểm tra, chủng loại sản phẩm, số lượng, khối lượng, chi tiết lô hàng phảiphù hợp với thông tin trên Giấy đăng ký kiểm tra4.2. Xem xét sự đồng nhất của lô hàng.4.3. Xem xét điều kiện đảm bảo ATTP trong bảo quản lô hàng.5. Lấy mẫu kiểm tra ngoại quan, cảm quan5.1. Căn cứ vào kết quả kiểm tra hồ sơ và thông tin thực tế lô hàng, mẫu ban đầu đượclấy tại những vị trí có nguy cơ dẫn đến mất ATTP.5.2. Mẫu dùng để kiểm tra ngoại quan là mẫu chung.5.3. Mẫu cảm quan được lấy một phần khối lượng hoặc một số đơn vị bao gói từ mẫutrung bình để kiểm tra cảm quan.5.4. Phương pháp lấy mẫu ban đầu, mẫu chung, mẫu trung bình đối với các dạng sảnphẩm thực hiện theo các quy chuẩn kỹ thuật và quy định có liên quan của Việt Nam.6. Kiểm tra ngoại quan, cảm quan.6.1. Kiểm tra ngoại quan:a) Nội dung kiểm tra ngoại quan bao gồm: tình trạng bao bì, quy cách bao gói, thôngtin trên nhãn sản phẩm so với quy định nêu tại khoản 2 Điều 24 Thông tư này;b) Số mẫu kiểm tra ngoại quan:- Lô hàng xuất khẩu bao gồm 01 (một) lô hàng sản xuất: Lấy 6 (sáu) mẫu/lô hàng. - Lô hàng xuất khẩu gồm nhiều lô hàng sản xuất: nhiều hơn 6 mẫu/lô hàng và khôngquá 13 mẫu/lô hàng.c) Xử lý kết quả không đạt về chỉ tiêu ngoại quan: Tùy thuộc vào thực tế số lượng mẫuđược kiểm tra không đạt về chỉ tiêu ngoại quan và khả năng khắc phục của Cơ sở,kiểm tra viên quyết định thực hiện các bước kiểm tra tiếp theo hoặc dừng việc kiểmtra, lấy mẫu kiểm nghiệm lô hàng để báo cáo Cơ quan kiểm tra, chứng nhận xử lý theoquy định tại khoản 1 Điều 31 của Thông tư này.6.2. Kiểm tra cảm quan:a) Nội dung kiểm tra cảm quan theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn quy định đối với từng nhóm sản phẩm;b) Số mẫu dùng để kiểm tra cảm quan tại hiện trường và giới hạn chấp nhận lô hàngđạt yêu cầu về cảm quan được quy định như sau:TT Lô hàng kiểm traSố mẫu lấy kiểm tra và giới hạn chấpnhận lô hàng đạt yêu cầu về cảm quan1 Lô hàng xuất khẩu bao gồm: 1 đến 3 lô hàng sản xuấtn = 6, c ≤ 12 Lô hàng xuất khẩu bao gồm: > 3 lô hàng sản xuấtn = 8 đến n = 13, c ≤ 2(*)- n: số mẫu lấy kiểm tra.- c: số mẫu kiểm tra cho phép không đạt.(*) : Khi c = 2 thì cả 2 mẫu không đạt phải được lấy từ 2 lô hàng sản xuất, nếu cả 2mẫu không đạt đều được lấy từ cùng một lô hàng sản xuất thì kết luận lượng hàng từlô hàng sản xuất đó không đạt về cảm quan và kiểm tra viên không lấy mẫu kiểmnghiệm đối với lô hàng sản xuất này.c) Phương pháp kiểm tra ngoại quan, cảm quan đối với từng chủng loại, dạng sảnphẩm thực hiện theo các quy chuẩn kỹ thuật và quy định có liên quan của Việt Nam.7. Lấy mẫu kiểm nghiệm7.1. Lô hàng được xem xét lấy mẫu kiểm nghiệm khi kết quả kiểm tra hồ sơ, thông tinthực tế lô hàng, điều kiện bảo quản, các chỉ tiêu ngoại quan, cảm quan đạt yêu cầu.Mẫu được kiểm tra viên lấy từ lô hàng bao gồm 2 (hai) loại mẫu (mẫu phân tích vàmẫu lưu) có khối lượng và số mẫu như nhau và được lấy từ mẫu trung bình.7.2. Khối lượng mẫu phân tích và mẫu lưu:a) Tối thiểu phải đảm bảo đủ để phân tích các chỉ tiêu đã chỉ định theo quy định củaphòng kiểm nghiệm được chỉ định;b) Trường hợp phải gửi mẫu cho nhiều phòng kiểm nghiệm chỉ định thì khối lượngmẫu sẽ được lấy thêm để đủ lượng cho tất cả các phân tích theo những chỉ tiêu đượcyêu cầu;