Phụ lục VII CHỨNG TỪ THANH TOÁN QUA NGÂN HÀNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ Tài chính) Lưu

0 0 25/03/2015 Nguồn : TCHQ 3 Trang doc
Đọc tài liệu Miễn phí
Phụ lục VII CHỨNG TỪ THANH TOÁN QUA NGÂN HÀNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ Tài chính)

Từ khóa :

Bình luận

Thông tin bài viết

Phụ lục VIICHỨNG TỪ THANH TOÁN QUA NGÂN HÀNG(Ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm2015 của Bộ Tài chính)1. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng để xem xét hoàn thuế (hoặc khôngthu thuế) được thực hiện theo hướng dẫn tại Phụ lục này.2. Thanh toán qua ngân hàng là việc chuyển tiền từ ngân hàng của bên nhậpkhẩu sang ngân hàng của bên xuất khẩu để thanh toán tiền hàng hoá, dịchvụ cho bên xuất khẩu theo các hình thức thanh toán phù hợp với thoả thuậntrong hợp đồng và quy định của ngân hàng.Chứng từ thanh toán là chứng từ của ngân hàng phục vụ người xuất khẩubáo cho người xuất khẩu đã nhận được tiền hàng xuất khẩu. Trường hợpthanh toán trả chậm, phải có thoả thuận ghi trong hợp đồng xuất khẩu, đếnthời hạn thanh toán, người xuất khẩu phải có chứng từ thanh toán qua ngânhàng. Trường hợp uỷ thác xuất khẩu thì bên nhận uỷ thác xuất khẩu phảiđược phía nước ngoài thanh toán qua ngân hàng.3. Đồng tiền thanh toán đối với xăng dầu xuất khẩu và tạm nhập tái xuấtphải là ngoại tệ tự do chuyển đổi qua ngân hàng phù hợp với quy định hiệnhành về quản lý ngoại hối, trừ các trường hợp thương nhân Việt Nam bánxăng dầu cho thương nhân thuộc các khu vực hải quan riêng nằm trên lãnhthổ Việt Nam như khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, khu bảo thuế, khuthương mại-công nghiệp và các khu vực kinh tế khác được thành lập theoquyết định của Thủ tướng Chính phủ trong đó quy định quan hệ mua bántrao đổi hàng hoá giữa các khu vực này với nội địa là quan hệ xuất khẩu,nhập khẩu và các hãng hàng không Việt Nam có máy bay bay tuyến quốctế, thương nhân Việt Nam có tầu biển chạy tuyến quốc tế được thực hiệnthanh toán bằng đồng Việt Nam. 4. Các trường hợp thanh toán sau cũng được coi là thanh toán qua ngânhàng: 4.1. Trường hợp hàng hoá xuất khẩu được thanh toán cấn trừ vào khoảntiền vay nợ nước ngoài, người xuất khẩu phải có đủ điều kiện, thủ tục hồ sơnhư sau:a) Hợp đồng vay nợ (đối với những khoản vay tài chính có thời hạn dưới 01năm); hoặc giấy xác nhận đăng ký khoản vay của Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam (đối với những khoản vay trên một năm);b) Chứng từ chuyển tiền của phía nước ngoài vào Việt Nam qua ngân hàng;443 Phương thức thanh toán hàng hoá xuất khẩu cấn trừ vào khoản nợ vay nướcngoài phải được quy định trong hợp đồng xuất khẩu.c) Bản xác nhận của phía nước ngoài về việc cấn trừ khoản nợ vay;d) Trường hợp sau khi cấn trừ giá trị hàng hoá xuất khẩu vào khoản nợ vaycủa nước ngoài có chênh lệch, thì số tiền chênh lệch phải thực hiện thanhtoán qua ngân hàng. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng thực hiện theohướng dẫn tại Phụ lục này.4.2. Trường hợp người xuất khẩu hàng hoá được thanh toán tiền hàng hoáxuất khẩu qua ngân hàng nhưng phía nước ngoài uỷ quyền cho bên thứ balà tổ chức, cá nhân ở nước ngoài thực hiện thanh toán, ngoài việc cung cấpchứng từ thanh toán thì việc thanh toán theo uỷ quyền phải được thể hiệnbằng văn bản (trong hợp đồng xuất khẩu; phụ lục hợp đồng hoặc văn bảnđiều chỉnh thanh toán).4.3. Trường hợp phía nước ngoài thanh toán từ tài khoản tiền gửi vãng laitại Việt Nam thì việc thanh toán phải thực hiện thanh toán qua ngân hàng.Chứng từ thanh toán là chứng từ của ngân hàng phục vụ người xuất khẩubáo cho người xuất khẩu đã nhận được tiền hàng xuất khẩu từ tài khoảnvãng lai của người mua hoặc người được phía nước ngoài uỷ quyền thanhtoán. 4.4. Trường hợp người xuất khẩu hàng hoá để bán tại hội chợ, triển lãm ởnước ngoài, nếu thu và chuyển về nước bằng tiền mặt ngoại tệ của nước tổchức hội chợ, triển lãm, người xuất khẩu phải có chứng từ kê khai với cơquan hải quan về số ngoại tệ tiền mặt thu được do bán hàng hoá chuyển vềnước và chứng từ nộp tiền vào ngân hàng tại Việt Nam.4.5. Trường hợp xuất khẩu hàng hoá để trả nợ nước ngoài cho Chính phủthì phải có xác nhận của ngân hàng ngoại thương về số hàng hoá xuất khẩuđó được phía nước ngoài chấp nhận trừ nợ hoặc xác nhận bộ chứng từ đóđược gửi cho phía nước ngoài để trừ nợ.4.6. Trường hợp việc thanh toán giữa người xuất khẩu của Việt Nam vàphía nước ngoài thực hiện bằng hình thức bù trừ giữa giá trị hàng hoá xuấtkhẩu hoặc tiền công gia công hàng hoá xuất khẩu với giá trị hàng hoá, dịchvụ mua của phía nước ngoài thì người xuất khẩu phải đáp ứng các điềukiện, thủ tục hồ sơ sau:a) Hàng hoá mua bán giữa người xuất khẩu với bên nước ngoài phải ghi rõphương thức thanh toán trong hợp đồng xuất khẩu;b) Văn bản xác nhận của phía nước ngoài về số tiền thanh toán bù trừ giữahàng hoá xuất khẩu với hàng hoá nhập khẩu, dịch vụ mua của phía nướcngoài;444 c) Trường hợp sau khi thanh toán bù trừ giữa trị giá hàng hoá xuất khẩu vàtrị giá hàng hoá, dịch vụ nhập khẩu có chênh lệch, số tiền chênh lệch cònlại phải được thực hiện thanh toán qua ngân hàng. Chứng từ thanh toán quangân hàng theo hướng dẫn tại Phụ lục này.4.7. Trường hợp số tiền thanh toán trên chứng từ thanh toán không phù hợpvới số tiền phải thanh toán như đã thoả thuận trong hợp đồng hoặc phụ lụchợp đồng nhưng đứng tên tổ chức, cá nhân phải thanh toán thì xử lý nhưsau:a) Nếu số tiền thanh toán trên chứng từ thanh toán có trị giá nhỏ hơn số tiềnphải thanh toán như đã thoả thuận trong hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng,thì người xuất khẩu phải giải trình rõ lý do như: phí chuyển tiền của ngânhàng, điều chỉnh giảm giá do hàng kém chất lượng hoặc thiếu hụt (đối vớitrường hợp này phải có văn bản thoả thuận giảm giá giữa bên mua vàbán)...; b) Nếu số tiền thanh toán trên chứng từ thanh toán có giá trị lớn hơnsố tiền phải thanh toán như đã thoả thuận trong hợp đồng hoặc phụ lục hợpđồng, thì người xuất khẩu phải giải trình rõ lý do như: thanh toán một lầncho nhiều hợp đồng, ứng trước tiền hàng... và cam kết chịu trách nhiệmtrước pháp luật về sự khai báo này.4.8. Trường hợp phương thức thanh toán thay đổi so với phương thức đãđược thoả thuận trên hợp đồng xuất khẩu, người xuất khẩu phải cung cấpvăn bản thông báo thay đổi hình thức thanh toán của người mua nướcngoài. 4.9. Trường hợp chứng từ thanh toán không đúng tên ngân hàng phải thanhtoán đã thoả thuận trên hợp đồng nhưng nội dung chứng từ thể hiện rõ tênngười thanh toán, tên người thụ hưởng, số hợp đồng xuất khẩu, giá trị thanhtoán phù hợp với hợp đồng xuất khẩu đã được ký kết thì được chấp nhận làchứng từ thanh toán hợp lệ.4.10. Các trường hợp người mua không thanh toán được tiền hàng do phásản, bỏ trốn... nên người xuất khẩu không cung cấp được chứng từ thanhtoán cho cơ quan hải quan thì người xuất khẩu có văn bản giải trình rõ lý dokèm theo văn bản chứng minh sự việc đã giải trình và phải cam kết chịutrách nhiệm trước pháp luật về giải trình trên.4.11. Các trường hợp thanh toán tiền hàng xuất khẩu bằng ngoại tệ tiền mặt,người xuất khẩu phải xuất trình giấy phép của Ngân hàng Nhà nước về việccho thu ngoại tệ tiền mặt từ xuất khẩu: ở Trung ương do Vụ Quản lý ngoạihối - Ngân hàng Nhà nước cấp, ở địa phương do Chi nhánh Ngân hàng Nhànước tỉnh biên giới cấp. Việc thu nộp ngoại tệ phải được thực hiện đúngthời hạn qui định trên giấy phép của Ngân hàng Nhà nước. Giấy phép thungoại tệ tiền mặt từ xuất khẩu của Ngân hàng Nhà nước cùng xác nhận của445