Phụ lục VII CẤP VÀ KIỂM TRA C/O (Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2016/TT-BCT ngày 03 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) Lưu

42 1 03/10/2016 Nguồn : TCHQ 3 Trang doc
Đọc tài liệu Miễn phí
Phụ lục VII CẤP VÀ KIỂM TRA C/O (Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2016/TT-BCT ngày 03 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

Bình luận

Thông tin bài viết

Phụ lục VIICẤP VÀ KIỂM TRA C/O(Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2016/TT-BCT ngày 03 tháng 10 năm 2016của Bộ trưởng Bộ Công Thương)_________________Điều 1. Các định nghĩa1. “PLF” là Nghị định thư về Khung pháp lý thực hiện Cơ chế một cửa ASEANđược ký tại Hà Nội, Việt Nam ngày 04 tháng 9 năm 2015. 2. ASW (ASEAN Single Windows) là Cơ chế một cửa ASEAN như được địnhnghĩa tại khoản a, Điều 5 của Nghị định thư về Khung pháp lý thực hiện Cơ chế mộtcửa ASEAN (PLF). 3. “C/O giáp lưng” là C/O được cấp bởi Nước thành viên xuất khẩu trung giandựa trên C/O của Nước thành viên xuất khẩu đầu tiên.4. “Người xuất khẩu” là cá nhân hoặc pháp nhân thường trú hoặc có trụ sở tạilãnh thổ của một Nước thành viên, nơi hàng hóa được xuất khẩu bởi chính người đó.5. “Người nhập khẩu” là cá nhân hoặc pháp nhân thường trú hoặc có trụ sở tạilãnh thổ của một Nước thành viên, nơi hàng hóa được nhập khẩu bởi chính người đó.6. “Tổ chức cấp C/O” là tổ chức được Chính phủ Nước thành viên xuất khẩu uỷquyền cấp C/O và các thông tin của tổ chức này được thông báo tới tất cả các Nướcthành viên khác theo quy định của phụ lục này.7. NSW (National Single Windows) là Cơ chế một cửa quốc gia như được địnhnghĩa tại khoản c, Điều 5 của PLF. 8. “Nhà sản xuất” là cá nhân hoặc pháp nhân thực hiện việc sản xuất tại lãnh thổcủa một Nước thành viên được quy định tại Điều 1 Phụ lục I.9. “C/O điện tử” là C/O được xây dựng theo tài liệu “Hướng dẫn Thực hiệnthông điệp và Đặc tả xử lý C/O mẫu D ATIGA điện tử và được truyền theo phươngthức điện tử giữa các Nước thành viên thông qua Cơ chế một cửa ASEAN theo cácquy định về an toàn và bảo mật thông tin nêu tại Điều 9 của PLF.Điều 2. Mẫu chữ ký và con dấu của các Tổ chức cấp C/O1. Mỗi Nước thành viên có trách nhiệm gửi danh sách tên, địa chỉ, mẫu chữ kývà mẫu con dấu của Tổ chức cấp C/O dưới dạng bản giấy và bản dữ liệu điện tử choBan Thư ký ASEAN để Ban Thư ký ASEAN thông báo cho các Nước thành viên khác1 dưới dạng dữ liệu điện tử. Bất cứ thay đổi nào trong danh sách nêu trên của các Nướcthành viên phải được thông báo theo thủ tục tương tự như trên. 2. Ban Thư ký ASEAN cập nhật mẫu chữ ký và mẫu con dấu của các Tổ chứccấp C/O hàng năm. Bất kỳ C/O nào được cấp mà người ký không có tên trong danhsách nêu tại khoản 1 sẽ không được Nước thành viên nhập khẩu chấp nhận.3. Nếu một Nước thành viên chỉ cấp C/O điện tử thì Nước thành viên đó khôngphải cung cấp danh sách mẫu chữ ký và mẫu con dấu của Tổ chức cấp C/O theo quyđịnh tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.Điều 3. Tài liệu chứng minh1. Để xác định xuất xứ, Tổ chức cấp C/O có quyền yêu cầu xuất trình thêm tàiliệu, chứng từ chứng minh hoặc tiến hành kiểm tra nếu xét thấy cần thiết theo các quyđịnh của Nước thành viên.2. Cho phép xuất trình các tài liệu chứng minh xuất xứ hàng hóa dưới dạng điệntử (nếu có) để thực hiện kiểm tra đối với C/O điện tử, trừ pháp luật có quy định khác.Điều 4. Kiểm tra trước khi xuất khẩu1. Nhà sản xuất, Người xuất khẩu hàng hóa hoặc Người được uỷ quyền nộp đơncho Tổ chức cấp C/O phải yêu cầu Tổ chức cấp C/O kiểm tra xuất xứ hàng hóa trướckhi xuất khẩu theo quy định của Nước thành viên. Kết quả kiểm tra, được xem xétđịnh kỳ hoặc khi thấy cần thiết, được coi là tài liệu để xác định xuất xứ của hàng hóaxuất khẩu. Việc kiểm tra này có thể không cần áp dụng đối với hàng hóa có thể dễdàng xác định xuất xứ thông qua bản chất của hàng hóa đó.2. Đối với nguyên vật liệu mua trong nước, việc tự khai báo của Nhà sản xuấtcuối cùng thực hiện hoạt động xuất khẩu được coi là chứng từ hợp lệ khi đề nghị cấpC/O. Điều 5. Nộp hồ sơ đề nghị cấp C/OKhi làm thủ tục xuất khẩu hàng hoá để hưởng ưu đãi, Người xuất khẩu hoặcngười được uỷ quyền sẽ nộp đơn đề nghị được cấp C/O kèm theo chứng từ cần thiếtchứng minh rằng hàng hóa xuất khẩu đáp ứng điều kiện để được cấp C/O. Điều 6. Kiểm tra hồ sơ đề nghị cấp C/OTổ chức cấp C/O tiến hành kiểm tra từng trường hợp đề nghị cấp C/O theo quyđịnh của pháp luật nước mình để bảo đảm rằng:2 1. Đơn đề nghị cấp C/O và C/O được khai đầy đủ và được ký bởi người có thẩmquyền.2. Xuất xứ của hàng hóa tuân thủ đúng các quy định của Phụ lục I.3. Các nội dung khác khai trên C/O phù hợp với chứng từ được nộp.4. Mô tả hàng hoá, số lượng và trọng lượng hàng hóa, ký hiệu và số kiện hàng,loại bao bì kê khai phù hợp với hàng hóa được xuất khẩu.5. Nhiều mặt hàng có thể được khai trên cùng một C/O, với điều kiện từng mặthàng phải đáp ứng các quy định về xuất xứ đối với từng mặt hàng đó.Điều 7. C/O 1. C/O phải làm trên giấy màu trắng, khổ A4, phù hợp với mẫu quy định tại Phụlục VIII. C/O phải được làm bằng tiếng Anh.2. Một bộ C/O bao gồm một bản gốc và hai bản sao các-bon.3. Mỗi C/O mang một số tham chiếu riêng của Tổ chức cấp C/O.4. Mỗi C/O mang chữ ký bằng tay và con dấu của Tổ chức cấp C/O.5. Bản C/O gốc do Người xuất khẩu gửi cho Người nhập khẩu để nộp cho cơquan Hải quan Nước thành viên nhập khẩu tại cảng hoặc nơi nhập khẩu. Bản thứ haido Tổ chức cấp C/O của Nước thành viên xuất khẩu lưu. Bản thứ ba do Người xuấtkhẩu lưu.Điều 8. Ghi tiêu chí xuất xứĐể thực hiện Điều 2 Phụ lục I, C/O do Nước thành viên xuất khẩu cuối cùngcấp phải ghi rõ tiêu chí xuất xứ vào ô số 8. Điều 9. Xử lý những sai sót trên C/OKhông được phép tẩy xóa hoặc viết thêm lên C/O. Mọi sửa đổi phải được thựchiện dưới các hình thức sau:1. Gạch bỏ chỗ có lỗi và bổ sung các thông tin cần thiết. Tất cả những thay đổinày phải được chấp thuận bởi người có thẩm quyền ký C/O và được Tổ chức cấp C/Ochứng nhận. Các phần còn trống phải được gạch chéo để tránh điền thêm; hoặc2. Cấp C/O mới để thay thế cho C/O có lỗi.Điều 10. Cấp C/O3