Phụ lục IV MẪU TỜ KHAI HẢI QUAN, PHỤ LỤC TỜ KHAI HẢI QUAN GIẤY VÀ HƯỚNG DẪN CÁCH GHI CÁC CHỈ TIÊU THÔNG TIN TRÊN CÁC BIỂU MẪU (Ban hành kèm Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính) Lưu

1 0 25/03/2015 Nguồn : TCHQ 3 Trang doc
Đọc tài liệu Miễn phí
Phụ lục IV MẪU TỜ KHAI HẢI QUAN, PHỤ LỤC TỜ KHAI HẢI QUAN GIẤY VÀ HƯỚNG DẪN CÁCH GHI CÁC CHỈ TIÊU THÔNG TIN TRÊN CÁC BIỂU MẪU (Ban hành kèm Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính)

Bình luận

Thông tin bài viết

Phụ lục IVMẪU TỜ KHAI HẢI QUAN, PHỤ LỤC TỜ KHAI HẢI QUAN GIẤY VÀHƯỚNG DẪN CÁCH GHI CÁC CHỈ TIÊU THÔNG TIN TRÊN CÁCBIỂU MẪU(Ban hành kèm Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính)I. CÁC BIỂU MẪU:1. Mẫu tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gồm:a) Tờ khai hàng hóa xuất khẩu(mẫu HQ/2015/XK);b) Tờ khai hàng hóa nhập khẩu(mẫu HQ/2015/NK);2. Mẫu Phụ lục tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gồm:a) Phụ lục tờ khai hàng hoá xuất khẩu (mẫu HQ/2015-PLXK);b) Phụ lục tờ khai hàng hoá nhập khẩu (mẫu HQ/2015-PLNK);Các mẫu biểu nêu trên được in mực đen, trên giấy trắng khổ A4; người sử dụngcó thể tự in trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan Hải quan.II. HƯỚNG DẪN CÁCH GHI CÁC TIÊU THỨC TRÊN TỜ KHAI HÀNGHOÁ NHẬP KHẨU1. Hướng dẫn cách ghi các tiêu thức trên tờ khai hàng hóa nhập khẩu;2. Hướng dẫn cách ghi các tiêu thức trên tờ khai hàng hoá xuất khẩu;3. Hướng dẫn cách ghi các tiêu thức trên phụ lục tờ khai hàng hoá nhập khẩu ;4. Hướng dẫn cách ghi các tiêu thức trên phụ lục tờ khai hàng hoá xuất khẩu;335 HƯỚNG DẪN CÁCH GHI CÁC TIÊU THỨC TRÊN TỜ KHAI HÀNG HOÁNHẬP KHẨUTiêu thức Nội dung hướng dẫn cụ thểGóc trênbên trái tờkhaiNgười khai hải quan ghi tên Chi cục Hải quan đăng ký tờ khai, Chi cụcHải quan cửa khẩu nhập khẩu. Phần giữa tờkhai* Số tờ khai, ngày giờ đăng ký: là số thứ tự của số đăng ký tờ khai hàngngày theo từng loại hình nhập khẩu tại từng Chi cục Hải quan theo trậttự: Số tờ khai/NK/loại hình/đơn vị đăng ký tờ khai và số lượng phụ lụctờ khai. * Số lượng phụ lục tờ khai: là số các phụ lục tờ khai (trong trường hợplô hàng có từ 2 mặt hàng trở lên)Góc trênbên phải tờkhaiCông chức hải quan tiếp nhận đăng ký tờ khai hàng hoá nhập khẩu kýtên, đóng dấu công chức.A- Phần dành cho người khai hải quan kê khai và tính thuếÔ số 1 Người xuất khẩu: Người khai hải quan ghi tên đầy đủ, địa chỉ, số điệnthoại, số Fax và mã số (nếu có) của người bán hàng ở nước ngoài bánhàng cho thương nhân Việt Nam (thể hiện trên hợp đồng mua bán hànghoá)Ô số 2 Người nhập khẩu: Người khai hải quan ghi tên đầy đủ, địa chỉ, số điệnthoại, số Fax và mã số thuế của thương nhân nhập khẩu; chứng minhthư hoặc hộ chiếu (nếu là cá nhân).Ô số 3 Người uỷ thác/người được uỷ quyền: Người khai hải quan ghi tên đầyđủ, địa chỉ, số điện thoại, số fax và mã số thuế của thương nhân uỷ tháccho người nhập khẩu hoặc tên đầy đủ, địa chỉ, số điện thoại, số Fax vàmã số thuế của người được uỷ quyền khai hải quan; chứng minh thưhoặc hộ chiếu (nếu người được ủy quyền là cá nhân).Ô số 4 Đại lý Hải quan: Người khai hải quan ghi tên đầy đủ, địa chỉ, số điệnthoại, số Fax và mã số thuế của Đại lý hải quan; số, ngày hợp đồng đạilý hải quan. Trường hợp gửi kho ngoại quan thì khai tên kho ngoạiquan.Ô số 5 Loại hình: Người khai hải quan ghi rõ loại hình nhập khẩu tương ứng.Ô số 6 Hoá đơn thương mại: Người khai hải quan ghi số, ngày, tháng, năm củahoá đơn thương mại (nếu có).Ô số 7 Giấy phép/ngày/ngày hết hạn: Người khai hải quan ghi số, ngày, tháng,năm giấy phép của cơ quan quản lý chuyên ngành đối với hàng hóanhập khẩu và ngày, tháng, năm hết hạn của giấy phép (nếu có).Ô số 8 Hợp đồng/ngày/ngày hết hạn: Người khai hải quan ghi số ngày, tháng,năm ký hợp đồng và ngày, tháng, năm hết hạn (nếu có) của hợp đồng336 hoặc phụ lục hợp đồng (nếu có). Ô số 9 Vận đơn: Người khai hải quan ghi số, ngày, tháng, năm của vận đơnhoặc chứng từ vận tải có giá trị do người vận tải cấp thay thế vận đơn(nếu có). Ô số 10 Cảng xếp hàng: Người khai hải quan ghi tên cảng, địa điểm (được thoảthuận trong hợp đồng thương mại hoặc ghi trên vận đơn) nơi từ đó hànghoá được xếp lên phương tiện vận tải để chuyển đến Việt Nam.Ô số 11 Cảng dỡ hàng: Người khai hải quan ghi tên cảng/cửa khẩu nơi hàng hóađược dỡ từ phương tiện vận tải xuống (được ghi trên vận đơn hoặc cácchứng từ vận tải khác). Trường hợp cảng/cửa khẩu dỡ hàng khác với địađiểm hàng hóa được giao cho người khai hải quan thì ghi cảng dỡ hàng/địa điểm giao hàng.Ví dụ: Hàng nhập khẩu được dỡ tại cảng Hải Phòng và giao hàng chongười nhận hàng tại ICD Gia Thụy, người khai ghi Hải Phòng/Gia ThụyÔ số 12 Phương tiện vận tải: Người khai hải quan ghi tên tàu biển, số chuyếnbay, số chuyến tàu hoả, số hiệu và ngày đến của phương tiện vận tải chởhàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài vào Việt Nam theo các loại hình vậnchuyển đường biển, đường hàng không, đường sắt, đường bộ.Ô số 13 Nước xuất khẩu: Người khai hải quan ghi tên nước, vùng lãnh thổ nơimà từ đó hàng hoá được chuyển đến Việt Nam (nơi hàng hoá được xuấtbán cuối cùng đến Việt Nam). Áp dụng mã nước cấp ISO 3166. (khôngghi tên nước, vùng lãnh thổ mà hàng hoá trung chuyển qua đó). Ô số 14 Điều kiện giao hàng: Người khai hải quan ghi rõ điều kiện giao hàngmà hai bên mua và bán thoả thuận trong hợp đồng thương mại.Ô số 15 Phương thức thanh toán: Người khai hải quan ghi rõ phương thức thanhtoán đã thoả thuận trong hợp đồng thương mại (ví dụ: L/C, DA, DP,TTR hoặc hàng đổi hàng …). (nếu có).Ô số 16 Đồng tiền thanh toán: Người khai hải quan ghi mã của loại tiền tệ dùngđể thanh toán (nguyên tệ) được thoả thuận trong hợp đồng thương mại.Áp dụng mã tiền tệ phù hợp với ISO 4217 (ví dụ: đồng dollar Mỹ làUSD). (nếu có).Ô số 17 Tỷ giá tính thuế: Người khai hải quan ghi tỷ giá giữa đơn vị nguyên tệvới tiền Việt Nam áp dụng để tính thuế (theo quy định hiện hành tại thờiđiểm đăng ký tờ khai hải quan) bằng đồng Việt Nam. (nếu có).Ô số 18 Mô tả hàng hóa: Người khai hải quan ghi rõ tên hàng, quy cách phẩmchất hàng hoá theo hợp đồng thương mại hoặc các chứng từ khác liênquan đến lô hàng.* Trong trường hợp lô hàng có từ 2 mặt hàng trở lên thì cách ghi vàotiêu thức này như sau:- Trên tờ khai hải quan ghi: “theo phụ lục tờ khai”.- Trên phụ lục tờ khai: ghi rõ tên, quy cách phẩm chất từng mặt hàng.337