Phụ lục IV HƯỚNG DẪN KÊ KHAI C/O MẪU E (Ban hành kèm theo Quy chế cấp C/O mẫu E) Lưu

0 0 31/05/2007 Nguồn : TCHQ 3 Trang doc
Đọc tài liệu Miễn phí
Phụ lục IV HƯỚNG DẪN KÊ KHAI C/O MẪU E (Ban hành kèm theo Quy chế cấp C/O mẫu E)

Bình luận

Thông tin bài viết

Phụ lục IVHƯỚNG DẪN KÊ KHAI C/O MẪU E(Ban hành kèm theo Quy chế cấp C/O mẫu E)C/O Mẫu E phải được khai bằng tiếng Anh và đánh máy. Nội dung khai phải phù hợpvới tờ khai hải quan đã làm thủ tục hải quan và các chứng từ khác như vận đơn, hoáđơn thương mại và Biên bản kiểm tra xuất xứ của Tổ chức Giám định hàng hoá xuấtnhập khẩu (trong trường hợp có yêu cầu kiểm tra). Nội dung kê khai C/O mẫu E cụ thểnhư sau:1. Ô số 1: ghi tên giao dịch của người xuất khẩu, địa chỉ, tên quốc gia xuất khẩu (Việtnam).2. Ô số 2: ghi tên người nhận hàng, địa chỉ, tên nước. 3. Ô trên cùng bên phải: do Tổ chức cấp C/O ghi. Số tham chiếu gồm 13 ký tự, chialàm 5 nhóm, chi tiết cách ghi như sau:a) Nhóm 1: 02 ký tự “VN” (viết in hoa) là viết tắt của hai (02) chữ Việt Nam.b) Nhóm 2: 02 ký tự (viết in hoa) là viết tắt tên nước nhập khẩu, quy định các chữ viếttắt như sau:CN: Trung Quốc TH: Thái LanBN: Bruney LA: LàoKH: Campuchia ID: IndonesiaMY: Malaysia MM: MyanmarPH: Philippines SG: Singaporec) Nhóm 3: 02 ký tự biểu hiện năm cấp C/Od) Nhóm 4: 02 ký tự, thể hiện tên Tổ chức cấp C/O theo danh sách được Bộ Thươngmại uỷ quyền với các mã số như sau:STT Tên đơn vị Mã số1 Phòng quản lý xuất nhập khẩu khu vực Hà Nội 12 Phòng quản lý xuất nhập khẩu khu vực Thành phố Hồ Chí Minh 23 Phòng quản lý xuất nhập khẩu khu vực Đà Nẵng 34 Phòng quản lý xuất nhập khẩu khu vực Đồng Nai 45 Phòng quản lý xuất nhập khẩu khu vực Hải Phòng 56 Phòng quản lý xuất nhập khẩu khu vực Bình Dương 6 STT Tên đơn vị Mã số7 Phòng quản lý xuất nhập khẩu khu vực Vũng Tàu 78 Phòng quản lý xuất nhập khẩu khu vực Lạng Sơn 89 Phòng quản lý xuất nhập khẩu khu vực Quảng Ninh 9đ) Nhóm 5: 05 ký tự, biểu hiện số thứ tự của C/O Mẫu Ee) Giữa các nhóm 3, nhóm 4 và nhóm 5 có dấu gạch chéo “/”Ví dụ: Phòng Quản lý Xuất nhập khẩu khu vực thành phố Hồ Chí Minh cấp C/O MẫuE mang số thứ 6 cho một lô hàng xuất khẩu sang Trung Quốc trong năm 2007 thì cáchghi số tham chiếu của C/O Mẫu E này sẽ là: VN-CN 07/02/000064. Ô số 3: Ngày khởi hành, tên phương tiện vận tải (nếu gửi bằng máy bay thì đánh“By air”, nếu gửi bằng đường biển thì đánh tên tàu) và tên cảng bốc dỡ hàng.5. Ô số 4: Để trống. Sau khi nhập khẩu hàng hoá, cơ quan hải quan tại cảng hoặc địađiểm nhập khẩu sẽ đánh dấu thích hợp trước khi gửi lại cho tổ chức đã cấp C/O Mẫu Enày.6. Ô số 5: Danh mục hàng hoá (01 mặt hàng, 01 lô hàng, đi 01 nước, trong một thờigian)7. Ô số 6: Ký hiệu và số hiệu của kiện hàng8. Ô số 7: Số kiện hàng, loại kiện hàng, mô tả hàng hoá (bao gồm số lượng và mã HScủa nước nhập khẩu).9. Ô số 8: Hướng dẫn cụ thể như sau:Hàng hóa được sản xuất tại nước có tênđầu tiên ở ô số 11 của C/O này gồm cáctrường hợp sau:Điền vào ô số 8:a) Hàng hoá có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu theo Điều 3 của Phụ lục I Ghi ”X”b) Hàng hoá có xuất xứ không thuần túy theoĐiều 4 của Phụ lục I Ghi tỉ lệ phần trăm hàm lượng đượctính theo giá FOB của hàng hóa đượcsản xuất hay khai thác tại Việt Nam,chẳng hạn ghi 40%c) Hàng hoá có xuất xứ không thuần túy theo Điều 4 và Điều 5 của Phụ lục I (xuất xứ cộnggộp)Ghi tỉ lệ phần trăm hàm lượng cộnggộp ACFTA được tính theo giá FOB,chẳng hạn ghi 40% d) Hàng hóa đáp ứng Điều 6 của Phụ lục I Ghi “Product Specific Rules”10. Ô số 9: Trọng lượng cả bì của hàng hoá (hoặc số lượng khác) và giá trị FOB.11. Ô số 10: Số và ngày của hoá đơn thương mại.12. Ô số 11: a) Dòng thứ nhất ghi chữ “Vietnam”.b) Dòng thứ hai ghi đầy đủ tên nước nhập khẩu.c) Dòng thứ ba ghi địa điểm cấp, ngày tháng năm, và chữ ký của người được uỷ quyềnký cấp.13. Ô số 12: Để trốnga) Trường hợp cấp sau theo quy định tại khoản 2, Điều 10, Phụ lục III thì ghi:“ISSUED RETROACTIVELY”.b) Trường hợp cấp lại theo quy định tại Điều 11, Phụ lục III thì ghi: “CERTIFIED TRUE COPY”.