Phụ lục I QUY TẮC XUẤT XỨ (Ban hành kèm theo Quy chế cấp C/O mẫu E) Lưu

0 0 31/05/2007 Nguồn : TCHQ 3 Trang doc
Đọc tài liệu Miễn phí
Phụ lục I QUY TẮC XUẤT XỨ (Ban hành kèm theo Quy chế cấp C/O mẫu E)

Bình luận

Thông tin bài viết

Phụ lục IQUY TẮC XUẤT XỨ(Ban hành kèm theo Quy chế cấp C/O mẫu E)Để xác định xuất xứ của hàng hoá đủ điều kiện để được hưởng các ưu đãi thuế quantheo Hiệp định khung về Hợp tác Kinh tế toàn diện giữa Hiệp hội các quốc gia ĐôngNam Á và nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa (sau đây được gọi là “Hiệp định”),các quy tắc sau đây sẽ được áp dụng:Điều 1. Các định nghĩaTrong phạm vi của Phụ lục này, một số thuật ngữ được hiểu như sau: 1. “Một Bên” nghĩa là một trong các Bên tham gia Hiệp định, đó là Bru-nâyĐarusalam, Vương quốc Campuchia, Cộng hoà In-đô-nê-xi-a, Cộng hoà Dân chủNhân dân Lào, Ma-lai-xi-a, Liên bang My-an-ma, Cộng hoà Phi-lip-pin, Cộng hoàXing-ga-po, Vương quốc Thái Lan, Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Cộnghoà Nhân dân Trung Hoa (“Trung Quốc”).2. “Nguyên vật liệu” bao gồm các thành phần, phụ tùng, linh kiện, cụm lắp rápvà/hoặc hàng hoá hợp vào thành một hàng hoá khác hoặc tham gia vào một quy trìnhsản xuất ra hàng hóa khác. 3. “Hàng hóa có xuất xứ” là các sản phẩm đáp ứng các tiêu chí xuất xứ quy định tạiĐiều 2 của Phụ lục này.4. “Sản xuất” là các phương thức để thu được hàng hoá bao gồm việc trồng, khai thácmỏ, thu hoạch, chăn nuôi, gây giống, chiết xuất, tập hợp, thu lượm, săn bắt, đánh bắt,đặt bẫy, săn bắn, chế tạo, sản xuất, gia công hoặc lắp ráp một hàng hoá.5. “Quy tắc xuất xứ đối với sản phẩm cụ thể” là quy tắc yêu cầu nguyên liệu phải trảiqua quá trình thay đổi mã số hàng hoá hoặc trải qua công đoạn gia công, chế biến củahàng hoá, hoặc phải đáp ứng tiêu chí hàm lượng giá trị khu vực (hay còn gọi là tỉ lệphần trăm của giá trị) hoặc kết hợp giữa các tiêu chí nêu trên.Điều 2. Tiêu chí xuất xứTheo Hiệp định này, sản phẩm do một Bên nhập khẩu sẽ được coi là có xuất xứ và đủđiều kiện để được hưởng ưu đãi thuế quan nếu sản phẩm đó đáp ứng một trong cácquy định về xuất xứ dưới đây:1. Có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại lãnh thổ của một Bên như quyđịnh tại Điều 3. 2. Không có xuất xứ thuần túy hoặc không được sản xuất toàn bộ tại lãnh thổ của mộtBên, nhưng thỏa mãn Điều 4, Điều 5 hoặc Điều 6.Điều 3. Hàng hoá có xuất xứ thuần tuýTheo khoản 1, Điều 2, các sản phẩm liệt kê dưới đây được xem là có xuất xứ thuần túyhoặc được sản xuất toàn bộ tại lãnh thổ của một Bên: 1. Cây trồng và các sản phẩm từ cây trồng được thu hoạch, hái hoặc thu lượm ở đó;2. Động vật sống được sinh ra và nuôi dưỡng ở đó;3. Các sản phẩm thu được từ động vật sống được đề cập tại khoản 2 của điều này;4. Các sản phẩm thu được từ săn bắn, đặt bẫy, đánh bắt, nuôi trồng thuỷ hải sản, thulượm hoặc săn bắt tại đó;5. Các khoáng sản và các chất sản sinh tự nhiên, chưa được liệt kê từ khoản 1 đếnkhoản 4, được chiết xuất hoặc lấy ra từ đất, vùng lãnh hải, đáy biển hoặc dưới đáybiển; 6. Các sản phẩm lấy từ vùng lãnh hải, đáy biển hoặc dưới đáy biển bên ngoài lãnh hảicủa Bên đó, với điều kiện là Bên đó có quyền khai thác vùng lãnh hải, đáy biển vàdưới đáy biển đó theo luật quốc tế; 7. Các sản phẩm đánh bắt ở biển và các sản phẩm từ biển khác đánh bắt từ vùng biểncả bằng tàu được đăng ký tại một Bên hoặc được phép treo cờ của Bên đó; 8. Các sản phẩm được chế biến và/hoặc được sản xuất ngay trên tàu được đăng ký tạimột Bên hoặc được phép treo cờ của Bên đó, trừ các sản phẩm được đề cập tại khoản7 của điều này; 9. Các vật phẩm được thu thập ở đó nhưng không còn thực hiện được những chứcnăng ban đầu hoặc cũng không thể sửa chữa hay khôi phục được và chỉ có thể vứt bỏhoặc dùng làm các nguyên vật liệu thô, hoặc sử dụng vào mục đích tái chế; 10. Các hàng hoá thu được hoặc được sản xuất tại một Bên chỉ từ các sản phẩm đượcđề cập từ khoản 1 đến khoản 9 của điều này. Điều 4. Hàng hoá có xuất xứ không thuần tuý1. Theo khoản 2, Điều 2, một sản phẩm sẽ được coi là có xuất xứ nếu:a) Ít nhất 40% hàm lượng của sản phẩm có xuất xứ từ bất kỳ Bên nào; hoặcb) Nếu tổng giá trị của các nguyên vật liệu, một phần hoặc cả sản phẩm có xuất xứ từbên ngoài lãnh thổ của một Bên (không phải là thành viên của ACFTA) không vượtquá 60% giá trị của sản phẩm tính theo giá FOB được sản xuất hoặc thu được với điềukiện là quy trình cuối cùng trong quá trình sản xuất được thực hiện trên lãnh thổ củamột Bên. 2. Trong phạm vi của Phụ lục này, các tiêu chí xuất xứ được nêu tại điểm b, khoản 1,Điều 4 sẽ được đề cập đến như là “hàm lượng ACFTA”. Công thức 40% hàm lượngACFTA được tính toán như sau: Giá trị của các nguyên vậtliệu không có xuất xứACFTA +Giá trị của các nguyênvật liệu có xuất xứkhông xác định được x 100% < 60% Giá FOBDo đó, hàm lượng ACFTA=100% - nguyên vật liệukhông có xuất xứ ACFTA = ít nhất 40%3. Giá trị của các nguyên vật liệu không có xuất xứ sẽ là:a) Giá CIF tại thời điểm nhập khẩu của các nguyên vật liệu; hoặcb) Giá xác định ban đầu của các nguyên vật liệu có xuất xứ không xác định được tạilãnh thổ của Bên nơi thực hiện quá trình gia công chế biến.4. Trong phạm vi của điều này, “nguyên vật liệu có xuất xứ” sẽ được xem là nguyênvật liệu mà nước xuất xứ của nó, như được xác định theo các điều trong phụ lục này,chính là nước nguyên vật liệu được sử dụng để sản xuất.Điều 5. Cộng gộpTrừ khi có quy định khác tại Phụ lục này, các sản phẩm đáp ứng các yêu cầu xuất xứquy định tại Điều 2 và được sử dụng tại một Bên như là đầu vào của một sản phẩmhoàn chỉnh đủ điều kiện được hưởng ưu đãi theo Hiệp định sẽ được coi là các sảnphẩm có xuất xứ tại Bên nơi có sự gia công, chế biến sản phẩm cuối cùng miễn là tổnghàm lượng ACFTA (có nghĩa là cộng gộp toàn bộ, được áp dụng đối với tất cả cácBên) của sản phẩm cuối cùng không nhỏ hơn 40%. Điều 6. Quy tắc xuất xứ đối với sản phẩm cụ thể Các sản phẩm đã trải qua quá trình chuyển đổi cơ bản tại một Bên được coi là có xuấtxứ của Bên đó. Các sản phẩm đáp ứng Quy tắc xuất xứ đối với sản phẩm cụ thể đượcquy định tại Phụ lục II của Quyết định này sẽ được xem là những hàng hóa đã trải quaquá trình chuyển đổi cơ bản tại một Bên.