Phụ lục II SÁU QUI TẮC TỔNG QUÁT Giải thích việc phân loại hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (Ban hành kèm theo Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2015 của Bộ Tài chính) Lưu

4 1 01/07/2015 Nguồn : TCHQ 3 Trang doc
Đọc tài liệu Miễn phí
Phụ lục II SÁU QUI TẮC TỔNG QUÁT Giải thích việc phân loại hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (Ban hành kèm theo Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2015 của Bộ Tài chính)

Bình luận

Thông tin bài viết

Phụ lục IISÁU QUI TẮC TỔNG QUÁTGiải thích việc phân loại hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhậpkhẩu Việt Nam dựa trên Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (HS) củaTổ chức Hải quan thế giới (Ban hành kèm theo Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2015 củaBộ Tài chính)------------------------ Việc phân loại hàng hóa theo Danhmục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩuViệt Nam phải tuân theo các qui tắcsau:Classification of goods in theVietnamese import, exportnomenclature shall be governed by thefollowing principles:QUI TẮC 1Tên của các Phần, của Chương hoặccủa Phân chương được đưa ra chỉnhằm mục đích dễ tra cứu. Để đảmbảo tính pháp lý, việc phân loại hànghóa phải được xác định theo nộidung của từng nhóm và bất cứ chúgiải của các Phần, Chương liên quanvà theo các qui tắc dưới đây nếu cácnhóm hoặc các Chú giải đó không cóyêu cầu nào khác.RULE 1The titles of Sections, Chapters andsub-Chapters are provided for easeof reference only; for legal purposes,classification shall be determinedaccording to the terms of theheadings and any relative Section orChapter Notes and, provided suchheadings or Notes do not otherwiserequire, according to the followingprovisions.CHÚ GIẢI QUI TẮC 1(I) Hàng hóa trong thương mại quốctế được sắp xếp một cách có hệthống trong Danh mục của Hệthống hài hòa theo các phần,chương và phân chương. Tên củaphần, chương và phân chươngđược ghi ngắn gọn, súc tích đểchỉ ra loại hoặc chủng loại hànghóa được xếp trong đó. Tuynhiên, trong nhiều trường hợp vìsự đa dạng của chủng loại và sốlượng hàng hóa nên tên cácphần, chương và phân chươngEXPLANATORY NOTE(I) The Nomenclature sets out insystematic form the goodshandled in international trade. Itgroups these goods in Sections,Chapters and sub-Chapters whichhave been given titles indicatingas concisely as possible thecategories or types of goods theycover. In many cases, however,the variety and number of goodsclassified in a Section or Chapterare such that it is impossible tocover them all or to cite them1 không thể bao trùm hết toàn bộhoặc liệt kê hết các hàng hóatrong đề mục đó.specifically in the titles.(II) Ngay đầu Qui tắc 1 qui định rằngnhững tên đề mục “chỉ nhằmmục đích dễ tra cứu”. Điều đó cónghĩa là tên các phần, chương vàphân chương không có giá trịpháp lý trong việc phân loạihàng hóa. (II) Rule 1 begins therefore byestablishing that the titles areprovided “for ease of referenceonly”. They accordingly have nolegal bearing on classification.(III) Phần thứ hai của Qui tắc này quiđịnh rằng việc phân loại hànghóa được xác định theo:(III) The second part of this Ruleprovides that classification shallbe determined:(a) nội dung của nhóm hàng vàbất cứ chú giải Phần hoặcChương nào có liên quan, và(a) according to the terms of theheadings and any relativeSection or Chapter Notes,and(b) các quy định tại các Qui tắc2, 3, 4 và 5 khi nội dungnhóm hàng hoặc các Chúgiải không có yêu cầu nàokhác.(b) where appropriate, providedthe headings or Notes donot otherwise require,according to the provisions ofRules 2, 3, 4, and 5.(IV) Mục (III) (a) của Qui tắc 1 đãnêu rõ rằng nhiều hàng hóa cóthể được phân loại trong Danhmục mà không cần xem xét thêmbất cứ Qui tắc giải thích nào (vídụ, ngựa sống (nhóm 01.01),dược phẩm được nêu cụ thểtrong Chú giải 4 của Chương 30(nhóm 30.06)).(IV) Provision (III) (a) is self-evident,and many goods are classified inthe Nomenclature withoutrecourse to any furtherconsideration of theInterpretative Rules (e.g., livehorses (heading 01.01),pharmaceutical goods specifiedin Note 4 to Chapter 30 (heading30.06)).(V) Trong chú giải Qui tắc 1 Phần(III) (b):(V) In provision (III) (b):(a) Khái niệm “khi nội dungnhóm hàng hoặc các Chú(a) The expression “providedsuch headings or Notes do2 giải không có yêu cầu nàokhác” là nhằm khẳng địnhrằng nội dung của nhómhàng và bất kỳ chú giải Phầnhoặc Chương nào có liênquan có giá trị tối cao, nghĩalà chúng phải được xem xéttrước tiên khi phân loại. Vídụ, ở Chương 31, các chúgiải nêu rằng các nhóm nhấtđịnh chỉ liên quan đến nhữnghàng hóa nhất định. Vì vậy,những nhóm hàng đó khôngđược mở rộng cho nhữngmặt hàng khác bằng việc ápdụng Qui tắc 2 (b). not otherwise require” isintended to make it quiteclear that the terms of theheadings and any relativeSection or Chapter Notes areparamount, i.e., they are thefirst consideration indetermining classification.For example, in Chapter 31,the Notes provide that certainheadings relate only toparticular goods.Consequently those headingscannot be extended to includegoods which otherwise mightfall there by reason of theoperation of Rule 2 (b).(b) Liên quan đến Qui tắc 2 tạikhái niệm “theo các quy địnhtại các Qui tắc 2, 3, 4 và 5”có nghĩa là:(1) hàng hóa ở dạng chưahoàn chỉnh hoặc chưahoàn thiện (ví dụ, mộtchiếc xe đạp mà khôngcó yên xe và lốp xe), và(b) The reference to Rule 2 inthe expression “according tothe provisions of Rules 2, 3,4 and 5” means that:(1) goods presentedincomplete or unfinished(e.g., a bicycle withoutsaddle and tyres), and(2) hàng hóa ở dạng chưalắp ráp hoặc tháo rời (vídụ, một chiếc xe đạp,chưa lắp ráp hoặc tháorời, toàn bộ các thànhphần được trình bày cùngnhau) mà các thành phầncủa chúng có thể đượcphân loại riêng theo bảnchất của chúng (ví dụ,lốp, săm) hoặc như là“các bộ phận” của cáchàng hóa đó, (2) goods presentedunassembled ordisassembled (e.g., abicycle, unassembled ordisassembled, allcomponents beingpresented together)whose components couldindividually be classifiedin their own right (e.g.,tyres, inner tubes) or as“parts” of those goods,3