Phụ lục III THỦ TỤC CẤP VÀ KIỂM TRA C/O MẪU E (Ban hành kèm theo Quy chế cấp C/O mẫu E) Lưu

5 1 31/05/2007 Nguồn : TCHQ 3 Trang doc
Đọc tài liệu Miễn phí
Phụ lục III THỦ TỤC CẤP VÀ KIỂM TRA C/O MẪU E (Ban hành kèm theo Quy chế cấp C/O mẫu E)

Bình luận

Thông tin bài viết

Phụ lục IIITHỦ TỤC CẤP VÀ KIỂM TRA C/O MẪU E(Ban hành kèm theo Quy chế cấp C/O mẫu E)Để thực thi các quy tắc xuất xứ của Khu vực thương mại tự do ASEAN-Trung Quốc,các thủ tục hướng dẫn cấp và kiểm tra C/O Mẫu E và các thủ tục hành chính có liênquan khác được quy định như sau : Tổ chức cấp C/O Mẫu E Điều 1Các tổ chức cấp C/O thuộc Chính phủ Bên xuất khẩu sẽ cấp C/O.Điều 21. Một Bên sẽ thông báo cho tất cả Bên còn lại tên và địa chỉ của các Tổ chức cấp C/Ovà sẽ cung cấp mẫu chữ ký và mẫu con dấu chính thức mà tổ chức đó sử dụng.2. Các thông tin và các mẫu nói trên sẽ được gửi đến các Bên tham gia Hiệp định vàmột bản sao sẽ được gửi cho Ban thư ký ASEAN. Bất cứ thay đổi về tên, địa chỉ hoặccon dấu chính thức cũng sẽ được thông báo ngay lập tức theo phương thức nói trên.Điều 3Để kiểm tra các điều kiện để được hưởng đối xử ưu đãi, Tổ chức cấp C/O có quyềnyêu cầu bất kỳ bằng chứng nào hoặc tiến hành các kiểm tra cần thiết. Nếu các quyềnnày không được quy định trong các luật và quy định hiện hành của quốc gia, cácquyền này phải được nêu thành một điều khoản trong đơn đề nghị cấp C/O được đềcập trong các Điều 4 và Điều 5 dưới đây.Hồ sơ đề nghị cấp C/OĐiều 4Người xuất khẩu và/ hoặc nhà sản xuất đủ tiêu chuẩn được hưởng ưu đãi sẽ nộp đơncho Tổ chức cấp C/O yêu cầu kiểm tra xuất xứ sản phẩm trước khi xuất khẩu. Kết quảcủa việc kiểm tra này, được xem xét lại định kỳ hoặc bất kỳ khi nào thấy cần thiết, sẽđược chấp nhận là bằng chứng để xác định xuất xứ của sản phẩm sẽ được xuất khẩusau này. Việc kiểm tra xuất xứ sản phẩm trước khi xuất khẩu có thể sẽ không áp dụng vớinhững sản phẩm, mà do bản chất của chúng, xuất xứ có thể được xác định dễ dàng. Điều 5Tại thời điểm tiến hành các thủ tục xuất khẩu các sản phẩm được hưởng ưu đãi, ngườixuất khẩu hoặc đại diện được ủy quyền của người xuất khẩu sẽ phải nộp đơn đề nghịcấp C/O kèm theo các chứng từ thích hợp để chứng minh rằng các sản phẩm xuất khẩuđủ tiêu chuẩn để được cấp C/O.Kiểm tra hồ sơ đề nghị cấp C/O trước khi xuất khẩuĐiều 6Tổ chức cấp C/O sẽ tiến hành kiểm tra từng trường hợp đề nghị cấp C/O để đảm bảorằng:1. Đơn đề nghị cấp C/O và C/O được khai đúng, đủ và được người có thẩm quyền ký;2. Xuất xứ của sản phẩm phù hợp với quy định của Quy tắc xuất xứ ASEAN-TrungQuốc;3. Các lời khai khác trong C/O phù hợp với các chứng từ nộp kèm;4. Mô tả hàng hóa, số lượng và trọng lượng của hàng hóa, ký mã hiệu và số lượng kiệnhàng, số lượng và loại kiện hàng được khai phù hợp với các sản phẩm xuất khẩu.Cấp C/O Điều 71. C/O phải là giấy khổ A4 theo tiêu chuẩn ISO phù hợp với mẫu trong Phụ lục V.C/O phải được làm bằng tiếng Anh.2. Một bộ C/O bao gồm một bản gốc và ba (3) bản sao carbon có màu như sau:- Bản gốc: màu be (beige) (mã màu: 727c);- Bản sao thứ 2: màu xanh nhạt (mã màu Pantone: 622c);- Bản sao thứ 3: màu xanh nhạt (mã màu Pantone: 622c);- Bản sao thứ 4: màu xanh nhạt (mã màu Pantone: 622c). 3. Mỗi Bộ C/O sẽ mang một số tham chiếu riêng của Tổ chức cấp C/O.4. Bản gốc và bản sao thứ ba sẽ được người xuất khẩu gửi cho người nhập khẩu đểnộp cho cơ quan Hải quan tại cảng hoặc địa điểm nhập khẩu. Bản sao thứ hai sẽ đượclưu tại Tổ chức cấp C/O của Bên xuất khẩu. Bản sao thứ tư sẽ được người xuất khẩulưu. Sau khi nhập khẩu sản phẩm, bản sao thứ ba sẽ được đánh dấu thích hợp vào ô số4 và được gửi cho Tổ chức cấp C/O trong thời gian thích hợp. Điều 8Để thực hiện các quy định trong Điều 4 và 5 của Quy tắc xuất xứ ASEAN-TrungQuốc, C/O do Bên xuất khẩu cuối cùng cấp phải ghi rõ các quy tắc thích hợp và tỷ lệphần trăm hàm lượng ACFTA vào ô số 8.Điều 9Không được phép tẩy xoá hoặc viết thêm lên trên C/O. Bất kỳ việc sửa đổi nào đối vớiC/O sẽ được thực hiện bằng cách gạch đi những chỗ sai và thêm vào những chỗ cầnthiết. Việc sửa đổi này phải do chính người khai C/O thực hiện và được Tổ chức cấpC/O chứng nhận. Các phần còn trống sẽ được gạch chéo để tránh điền thêm. Điều 101. Tổ chức cấp C/O của Bên xuất khẩu sẽ cấp C/O vào thời điểm xuất khẩu hoặc mộtthời gian ngắn sau đó, nếu, theo các quy định trong Quy tắc xuất xứ ASEAN-TrungQuốc, sản phẩm xuất khẩu được xác định là có xuất xứ của Bên xuất khẩu.2. Trong những trường hợp ngoại lệ, khi C/O không được cấp vào thời điểm xuất khẩuhoặc một thời gian ngắn sau đó vì những lỗi không cố ý hoặc do bỏ sót hoặc do nhữngnguyên nhân hợp lệ khác, C/O có thể được cấp sau nhưng không quá một (01) năm kểtừ ngày giao hàng, và phải được đóng dấu “ISSUED RETROACTIVELY”.Điều 11Trong trường hợp C/O bị mất cắp, thất lạc hoặc hư hỏng, người xuất khẩu có thể nộpđơn cho tổ chức cấp C/O để đề nghị cấp bản sao chứng thực của bản C/O gốc và bảnsao thứ ba dựa trên các chứng từ xuất khẩu mà Tổ chức cấp C/O giữ và trên nhữngbản sao này phải ghi dòng chữ “CERTIFIED TRUE COPY” ở ô số 12. Bản sao nàyphải ghi ngày cấp C/O gốc. Bản sao chứng thực của C/O sẽ được cấp trong thời giankhông quá 1 năm kể từ ngày cấp C/O gốc và với điều kiện là người xuất khẩu cungcấp bản sao thứ tư cho Tổ chức cấp C/O.Xuất trình C/OĐiều 12Bản gốc C/O cùng với bản sao thứ ba sẽ được nộp cho cơ quan hải quan vào thời điểmlàm thủ tục nhập khẩu sản phẩm đó.Điều 13