Phụ lục III TIÊU CHÍ CHUYỂN ĐỔI CƠ BẢN ĐỐI VỚI SẢN PHẨM DỆT MAY (Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2016/TT-BCT ngày 03 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) Lưu

2 0 03/10/2016 Nguồn : TCHQ 3 Trang doc
Đọc tài liệu Miễn phí
Phụ lục III TIÊU CHÍ CHUYỂN ĐỔI CƠ BẢN ĐỐI VỚI SẢN PHẨM DỆT MAY (Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2016/TT-BCT ngày 03 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

Từ khóa :

Bình luận

Thông tin bài viết

Phụ lục IIITIÊU CHÍ CHUYỂN ĐỔI CƠ BẢN ĐỐI VỚI SẢN PHẨM DỆT MAY (Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2016/TT-BCT ngày 03 tháng 10 năm 2016của Bộ trưởng Bộ Công Thương)________________1. Nguyên liệu dệt và sản phẩm dệt được coi là có xuất xứ tại một nướcthành viên khi nó trải qua một trong các công đoạn sau trước khi nhập khẩu vàonước thành viên khác:a) Các chất hoá dầu trải qua quá trình pô-li-me hoá hay đa trùng ngưnghay bất kỳ một quá trình hoá học hay vật lý nào để tạo nên một cao phân tử;b) Cao phân tử trải qua quá trình kéo sợi chảy hay đùn để tạo thành xơtổng hợp;c) Kéo xơ thành sợi;d) Dệt, dệt kim hay phương pháp tạo thành vải khác;đ) Cắt vải thành các phần và lắp ráp các phần này thành một sản phẩmhoàn chỉnh;e) Công đoạn nhuộm vải nếu được kèm thêm bất kỳ công đoạn hoàn tấtnào có tác động tới việc hoàn chỉnh sản phẩm nhuộm trực tiếp;g) Công đoạn in vải nếu được kèm thêm bất kỳ công đoạn hoàn tất nào cótác động tới khả năng hoàn chỉnh sản phẩm in trực tiếp;h) Công đoạn sản xuất một sản phẩm mới có các xử lý như ngâm hay phủmột sản phẩm dẫn đến việc tạo thành một sản phẩm mới thuộc các nhóm nhấtđịnh; i) Các điểm thêu chiếm ít nhất 5% tổng số diện tích sản phẩm được thêu.2. Một sản phẩm hay nguyên liệu không được coi là một sản phẩm cóxuất xứ từ một nước thành viên nếu nó chỉ trải qua một trong các công đoạn sau:a) Các công đoạn kết hợp đơn giản, dán nhãn, ép, làm sạch hay làm sạchkhô, đóng gói hay bất kỳ một sự phối hợp nào của các công đoạn này;b) Cắt theo chiều dài hay chiều rộng và viền, móc hay may đè vải nhằmsử dụng cho một hình thức thương mại đặc biệt;c) Cắt tỉa và/hoặc ghép với nhau bằng cách may, tạo vòng, ghép nối, dáncác phụ kiện như nẹp áo, dải, thắt lưng, dây vòng hay khuyết;d) Một hay nhiều công đoạn hoàn tất cho sợi, vải hay các sản phẩm dệtkhác như tẩy trắng, chống thấm, co kết, ngâm kiềm hay các công đoạn tương tự;hayđ) Nhuộm hoặc in vải hoặc sợi. 3. Các sản phẩm được liệt kê dưới đây được làm từ các nguyên liệu dệtkhông có xuất xứ sẽ được coi là có xuất xứ nếu chúng trải qua các quá trình nhưnêu tại khoản 1 chứ không chỉ như ở khoản 2:a) Khăn mùi soa;b) Khăn choàng, khăn quàng cổ, mạng và các sản phẩm tương tự;c) Túi ngủ và chăn;d) Khăn trải giường, áo gối, khăn bàn, khăn tắm và khăn ăn;đ) Bao tải và túi dùng để đựng hàng hoá;e) Tấm che bằng vải dầu, tấm vải bạt, mành che cửa;g) Giẻ lau sàn, khăn rửa bát và các sản phẩm tương tự được làm đơn giản.4. Không kể những công đoạn nêu tại khoản 1, 2, 3, nguyên liệu dệt maykhông có xuất xứ liệt kê trong danh mục dưới đây sẽ được coi là có xuất xứ tạimột Nước thành viên nếu đáp ứng các công đoạn gia công, chế biến quy địnhdưới đây: A. Xơ và sợi Những công đoạn gia công, chế biến dưới đây được thực hiện đối vớinguyên liệu không có xuất xứ để tạo ra sản phẩm có xuất xứ: Sản xuất thông qua quá trình tạo sợi (pô-li-me hóa, đa trùng ngưng vàđùn) xe sợi, vặn xoắn, dệt, hoặc viền từ một hỗn hợp hoặc từ một trong nhữngloại sau:- Tơ;- Len, lông động vật mịn hoặc thô;- Xơ bông;- Xơ dệt gốc thực vật;- Sợi filament nhân tạo/tái tạo hoặc tổng hợp;- Xơ staple nhân tạo/tái tạo hoặc tổng hợp.NhómPhânnhómMô tả hàng hóa50.04 5004.00Sợi tơ (trừ sợi tơ kéo từ phế liệu tơ cắt ngắn) chưađược đóng gói để bán lẻ.50.05 5005.00Sợi tơ kéo từ phế liệu tơ cắt ngắn, chưa đóng gói đểbán lẻ.50.06 5006.00Sợi tơ và sợi tơ kéo từ phế liệu tơ cắt ngắn, đã đónggói để bán lẻ; đoạn tơ lấy từ ruột của con tằm.51.05 Lông cừu và lông động vật loại mịn hoặc loại thô,đã chải thô hoặc chải kỹ (kể cả lông cừu chải kỹdạng từng đoạn). 5105.10 - Lông cừu chải thô2 NhómPhânnhómMô tả hàng hóa - Cúi (top) lông cừu và lông cừu chải kỹ khác: 5105.21 - - Lông cừu chải kỹ dạng từng đoạn 5105.29 - - Loại khác - Lông động vật loại mịn, đã chải thô hoặc chải kỹ: 5105.31 - - Của dê Ca-sơ-mia (len casơmia) 5105.39 - - Loại khác 5105.40 - Lông động vật loại thô, đã chải thô hoặc chải kỹ51.06 Sợi len lông cừu chải thô, chưa đóng gói để bán lẻ. 5106.10 - Có tỷ trọng lông cừu từ 85% trở lên 5106.20 - Có tỷ trọng lông cừu dưới 85%51.07 Sợi len lông cừu chải kỹ, chưa đóng gói để bán lẻ. 5107.10 - Có tỷ trọng lông cừu từ 85% trở lên 5107.20 - Có tỷ trọng lông cừu dưới 85%51.08 Sợi lông động vật loại mịn (chải thô hoặc chải kỹ),chưa đóng gói để bán lẻ. 5108.10 - Chải thô 5108.20 - Chải kỹ51.09 Sợi len lông cừu hoặc lông động vật loại mịn, đãđóng gói để bán lẻ. 5109.10- Có tỷ trọng lông cừu hoặc lông động vật loại mịn từ85% trở lên 5109.90 - Loại khác51.10 5110.00Sợi làm từ lông động vật loại thô hoặc từ lông đuôihoặc bờm ngựa (kể cả sợi quấn bọc từ lông đuôihoặc bờm ngựa), đã hoặc chưa đóng gói để bán lẻ.52.04 Chỉ khâu làm từ bông, đã hoặc chưa đóng gói đểbán lẻ. - Chưa đóng gói để bán lẻ: 5204.11 - - Có tỷ trọng bông từ 85% trở lên 5204.19 - - Loại khác 5204.20 - Đã đóng gói để bán lẻ52.05 Sợi bông (trừ chỉ khâu), có tỷ trọng bông từ 85%trở lên, chưa đóng gói để bán lẻ. - Sợi đơn, làm từ xơ không chải kỹ: 5205.11- - Sợi có độ mảnh từ 714,29 decitex trở lên (chi sốmét không quá 14) 5205.12- - Sợi có độ mảnh từ 232,56 decitex đến dưới 714,29decitex (chi số mét từ trên 14 đến 43) 5205.13- - Sợi có độ mảnh từ 192,31 decitex đến dưới 232,56decitex (chi số mét trên 43 đến 52) 5205.14- - Sợi có độ mảnh từ 125 decitex đến dưới 192,31decitex (chi số mét trên 52 đến 80)3