PHỤ LỤC IIA TỶ LỆ LẤY MẪU THẨM TRA SẢN PHẨM SẢN XUẤT TỪ CƠ SỞ TRONG DANH SÁCH ƯU TIÊN16 (Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2017/TT-BNNPTNT ngày 13 tháng 02 năm 2017) Lưu

3 0 13/02/2017 Nguồn : TCHQ 1 Trang doc
Đọc tài liệu Miễn phí
PHỤ LỤC IIA TỶ LỆ LẤY MẪU THẨM TRA SẢN PHẨM SẢN XUẤT TỪ CƠ SỞ TRONG DANH SÁCH ƯU TIÊN16 (Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2017/TT-BNNPTNT ngày 13 tháng 02 năm 2017)

Từ khóa :

Bình luận

Thông tin bài viết

PHỤ LỤC IIATỶ LỆ LẤY MẪU THẨM TRA SẢN PHẨM SẢN XUẤT TỪ CƠ SỞTRONG DANH SÁCH ƯU TIÊN16(Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2017/TT-BNNPTNT ngày 13 tháng 02 năm2017 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)Sản phẩm theo mứcrủi roChế độ thẩm tra (1)Đặc biệt Hạng 1 Hạng 2Vi sinhvậtHóahọcVi sinhvậtHóa họcVi sinhvậtHóa họcSản phẩm rủi ro thấp (3)1% 2% 5% 10% 10% 20%Sản phẩm rủi ro cao (2)2% 5% 10% 15% 20% 20%(1) Lấy mẫu thẩm tra theo lô hàng sản xuất.(2) Sản phẩm rủi ro cao bao gồm:- Thủy sản và sản phẩm thủy sản ăn liền.- Thủy sản và sản phẩm thủy sản có mối nguy ATTP gắn liền với loài:+ Nhuyễn thể hai mảnh vỏ chưa được giám sát trong Chương trình giám sátquốc gia;+ Thủy sản có mối nguy độc tố tự nhiên;+ Thủy sản có mối nguy histamine (trừ nước mắm và sản phẩm dạng mắm).- Thủy sản và sản phẩm thủy sản có nguồn gốc từ nuôi trồng chưa được chứngnhận Quy phạm thực hành nuôi trồng thủy sản tốt VietGAP hoặc các tiêu chuẩnthực hành nông nghiệp tốt trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản được hưởng quychế ưu đãi như VietGAP trong kiểm tra, chứng nhận an toàn thực phẩm thủysản xuất khẩu.- Thủy sản và sản phẩm thủy sản đã qua xử lý nhiệt.(3) Sản phẩm rủi ro thấp: Thủy sản và sản phẩm thủy sản khác không thuộcnhóm sản phẩm rủi ro cao.