Phụ lục II QUY TẮC CỤ THỂ MẶT HÀNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2016/TT-BCT ngày 03 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) Lưu

6 0 03/10/2016 Nguồn : TCHQ 1 Trang doc
Đọc tài liệu Miễn phí
Phụ lục II QUY TẮC CỤ THỂ MẶT HÀNG (Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2016/TT-BCT ngày 03 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

Bình luận

Thông tin bài viết

Phụ lục IIQUY TẮC CỤ THỂ MẶT HÀNG(Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2016/TT-BCT ngày 03 tháng 10 năm 2016của Bộ trưởng Bộ Công Thương)1. Trong phụ lục này một số từ ngữ được hiểu như sau:a) RVC (40) hoặc RVC (35) nghĩa là hàm lượng giá trị khu vực của hàng hoá,tính theo công thức quy định tại khoản 1, Điều 5, Phụ lục I, không nhỏ hơn 40% (bốnmươi phần trăm) hoặc 35% (ba mươi lăm phần trăm) tương ứng, và công đoạn sảnxuất cuối cùng được thực hiện tại một nước thành viên;b) “CC” là chuyển đổi từ bất kỳ chương nào khác đến một chương, nhóm hoặcphân nhóm. Điều này có nghĩa tất cả nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng trong quátrình sản xuất ra sản phẩm phải trải qua sự chuyển đổi mã HS ở cấp 2 số (chuyển đổiChương);c) “CTH” là chuyển đổi từ bất kỳ nhóm nào khác đến một chương, nhóm hoặcphân nhóm. Điều này có nghĩa tất cả nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng trong quátrình sản xuất ra sản phẩm phải trải qua sự chuyển đổi mã HS ở cấp 4 số (chuyển đổiNhóm);d) “CTSH” là chuyển đổi từ bất kỳ phân nhóm nào khác đến một chương, nhómhoặc phân nhóm. Điều này có nghĩa tất cả nguyên liệu không có xuất xứ sử dụng trongquá trình sản xuất ra sản phẩm phải trải qua sự chuyển đổi mã HS ở cấp 6 số (chuyểnđổi Phân nhóm); đ) “WO” nghĩa là hàng hoá có xuất xứ thuần tuý hoặc được sản xuất toàn bộ tạilãnh thổ của một nước thành viên.e) Quy tắc hàng dệt may là quy tắc được liệt kê tại Phụ lục III.2. Phụ lục này được xây dựng dựa trên Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hànghóa phiên bản 2012.1