Phụ lục I QUY TẮC XUẤT XỨ (Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2016/TT-BCT ngày 03 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương) Lưu

9 0 03/10/2016 Nguồn : TCHQ 3 Trang doc
Đọc tài liệu Miễn phí
Phụ lục I QUY TẮC XUẤT XỨ (Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2016/TT-BCT ngày 03 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

Từ khóa : Quy tắc xuất xứ

Bình luận

Thông tin bài viết

Phụ lục IQUY TẮC XUẤT XỨ(Ban hành kèm theo Thông tư số 22/2016/TT-BCT ngày 03 tháng 10 năm 2016của Bộ trưởng Bộ Công Thương)Điều 1. Giải thích từ ngữTrong phụ lục này, các thuật ngữ được hiểu như sau:1. “Nuôi trồng thuỷ hải sản” là việc nuôi trồng các sinh vật sống dưới nước baogồm cá, động vật thân mềm, loài giáp xác, động vật không xương sống dưới nướckhác và thực vật thủy sinh từ các loại con giống như trứng, cá hồi hai năm tuổi, cá hồinhỏ và ấu trùng bằng cách can thiệp vào các quá trình nuôi trồng hoặc tăng trưởngnhằm thúc đẩy sinh sản như nuôi cấy, cho ăn, hoặc bảo vệ khỏi các động vật ăn thịt.2. “CIF” là trị giá hàng hóa nhập khẩu đã bao gồm cả cước vận tải và phí bảohiểm tính đến cảng hoặc cửa khẩu của nước nhập khẩu. Trị giá này sẽ được tính theoĐiều VII của GATT 1994 và Hiệp định về việc thực thi Điều VII của GATT 1994 nhưđã quy định trong Phụ lục 1A của Hiệp định WTO. 3. “FOB” là trị giá hàng hóa đã giao qua mạn tàu, bao gồm phí vận tải đến cảnghoặc địa điểm cuối cùng trước khi tàu chở hàng rời bến. Trị giá này sẽ được tính theoĐiều VII của GATT 1994 và Hiệp định về việc thực thi Điều VII của GATT 1994 nhưđã quy định trong Phụ lục 1A của Hiệp định WTO.4. “Các nguyên tắc kế toán được chấp nhận rộng rãi” là những nguyên tắc đãđược nhất trí thừa nhận hoặc áp dụng tại một Nước thành viên về việc ghi chép cáckhoản doanh thu, chi phí, phụ phí, tài sản và các khoản phải trả; truy xuất thông tin; vàviệc lập các báo cáo tài chính. Những nguyên tắc này có thể bao gồm các hướng dẫnchung cũng như các tiêu chuẩn, thông lệ và thủ tục thực hiện cụ thể.5. “Hàng hóa” bao gồm nguyên vật liệu và/hoặc sản phẩm, có xuất xứ thuần túyhoặc được sản xuất toàn bộ tại một Nước thành viên, kể cả những sản phẩm có thể sẽđược sử dụng làm nguyên vật liệu cho một quá trình sản xuất khác sau này. Trongphạm vi phụ lục này, thuật ngữ “hàng hóa” và “sản phẩm” có thể sử dụng thay thế chonhau.6. “Nguyên vật liệu giống nhau và có thể dùng thay thế lẫn nhau” là nhữngnguyên vật liệu cùng loại có chất lượng như nhau, có cùng đặc tính vật lý và kỹ thuật,và một khi các nguyên vật liệu này được kết hợp lại để tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh thìkhông thể chỉ ra sự khác biệt về xuất xứ vì bất kỳ sự ghi nhãn nào.7. “Nguyên vật liệu” bao gồm các vật chất được sử dụng hoặc tiêu tốn trong quátrình sản xuất hàng hoá hoặc kết hợp tự nhiên thành một loại hàng hoá khác hoặc thamgia vào một quy trình sản xuất ra hàng hóa khác.1 8. “Hàng hóa có xuất xứ hoặc nguyên vật liệu có xuất xứ” là hàng hoá hoặcnguyên vật liệu đáp ứng các tiêu chí xuất xứ quy định tại phụ lục này.9. “Vật liệu đóng gói và bao gói để vận chuyển” là hàng hoá được sử dụng đểbảo vệ hàng hoá trong quá trình vận chuyển hàng hoá đó mà không phải là vật liệuđóng gói và bao gói chứa đựng hàng hóa dùng để bán lẻ.10. “Sản xuất” là các phương thức để thu được hàng hoá bao gồm trồng trọt,khai thác, thu hoạch, chăn nuôi, gây giống, chiết xuất, thu lượm, thu nhặt, săn bắt,đánh bắt, đánh bẫy, săn bắn, chế tạo, sản xuất, gia công hay lắp ráp.11. “Quy tắc cụ thể mặt hàng” là quy tắc yêu cầu nguyên vật liệu phải trải quaquá trình thay đổi mã số hàng hoá hoặc trải qua công đoạn gia công, chế biến của hànghoá, hoặc phải đáp ứng tiêu chí hàm lượng giá trị khu vực (hay còn gọi là tỉ lệ phầntrăm của giá trị) hoặc kết hợp giữa các tiêu chí nêu trên. Điều 2. Tiêu chí xuất xứHàng hóa nhập khẩu vào lãnh thổ của một Nước thành viên từ một Nước thànhviên khác được coi là có xuất xứ và đủ điều kiện để được hưởng ưu đãi thuế quan nếuhàng hóa đó đáp ứng một trong các quy định về xuất xứ dưới đây:1. Có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại lãnh thổ của một Nướcthành viên xuất khẩu như được quy định tại Điều 3 Phụ lục này.2. Không có xuất xứ thuần túy hoặc không được sản xuất toàn bộ tại lãnh thổcủa một Nước thành viên xuất khẩu, nhưng đáp ứng các quy định tại Điều 4 hoặc Điều6 Phụ lục này.Điều 3. Hàng hóa có xuất xứ thuần túyHàng hoá quy định tại khoản 1 Điều 2 Phụ lục này được coi là có xuất xứ thuầntúy hoặc được coi là sản xuất toàn bộ tại Nước thành viên xuất khẩu trong các trườnghợp sau: 1. Cây trồng và các sản phẩm từ cây trồng bao gồm quả, hoa, rau, cây, tảo biển,nấm và các loại cây trồng khác được trồng và thu hoạch, hái hoặc thu lượm tại đó.2. Động vật sống bao gồm động vật có vú, chim, cá, loài giáp xác, động vật thânmềm, loài bò sát, vi khuẩn và virút, được sinh ra và nuôi dưỡng tại Nước thành viênxuất khẩu.3. Các hàng hoá chế biến từ động vật sống tại Nước thành viên xuất khẩu.4. Hàng hoá thu được từ săn bắn, đánh bẫy, đánh bắt, nuôi trồng thuỷ hải sản,thu lượm hoặc săn bắt tại Nước thành viên xuất khẩu.2 5. Khoáng sản và các chất sản sinh tự nhiên khác chưa được liệt kê từ khoản 1đến khoản 4 Điều này, được chiết xuất hoặc lấy ra từ đất, biển, đáy biển hoặc dưới đáybiển của Nước thành viên đó.6. Sản phẩm đánh bắt bằng tàu được đăng ký tại một Nước thành viên và có treocờ của Nước thành viên đó, và các sản phẩm khác1 được khai thác từ vùng biển lãnhhải, đáy biển hoặc dưới đáy biển ngoài vùng lãnh hải2 của Nước thành viên đó, vớiđiều kiện là Nước thành viên đó có quyền khai thác biển, đáy biển và dưới đáy biển đótheo luật quốc tế3.7. Sản phẩm đánh bắt và các sản phẩm từ biển khác đánh bắt từ vùng biển cảbằng tàu được đăng ký tại một Nước thành viên và treo cờ của Nước thành viên đó.8. Sản phẩm được chế biến và/hoặc được sản xuất ngay trên tàu chế biến đượcđăng ký tại một Nước thành viên và treo cờ của Nước thành viên đó, trừ các sản phẩmđược quy định tại khoản 7 Điều này.9. Các vật phẩm thu nhặt tại nước đó nhưng không còn thực hiện được nhữngchức năng ban đầu hoặc cũng không thể sửa chữa hay khôi phục được và chỉ có thểvứt bỏ hoặc dùng làm các nguyên vật liệu, hoặc sử dụng vào mục đích tái chế.10. Phế thải và phế liệu có nguồn gốc từ:a) Quá trình sản xuất tại Nước thành viên xuất khẩu; hoặcb) Hàng hoá đã qua sử dụng được thu nhặt tại Nước thành viên xuất khẩu, vớiđiều kiện hàng hoá đó chỉ phù hợp làm nguyên vật liệu thô.11. Hàng hoá thu được hoặc được sản xuất tại một Nước thành viên xuất khẩutừ các sản phẩm được quy định từ khoản 1 đến khoản 10 Điều này. Điều 4. Hàng hóa có xuất xứ không thuần túy1. Tiêu chí xuất xứ chung:a) Hàng hoá quy định tại khoản 2 Điều 2 Phụ lục này được coi là có xuất xứ tạiNước thành viên nơi diễn ra việc sản xuất hoặc chế biến hàng hoá đó nếu:- Hàng hoá có hàm lượng giá trị khu vực (dưới đây được gọi là “Hàm lượng giátrị ASEAN” hoặc “Hàm lượng giá trị khu vực (RVC)”) không dưới 40% (bốn mươiphần trăm) , tính theo công thức quy định tại Điều 5 Phụ lục này; hoặc11 Các sản phẩm khác có nghĩa là các khoáng sản và các tài nguyên thiên nhiên khác được khai thác từ vùng biển lãnhhải, đáy biển hoặc dưới đáy biển bên ngoài lãnh hải.22 Đối với các sản phẩm đánh bắt ngoài vùng lãnh hải (ví dụ vùng đặc quyền kinh tế), sản phẩm được coi là có xuất xứcủa Nước thành viên nếu tàu khai thác sản phẩm đó được đăng ký tại Nước thành viên và treo cờ của Nước thành viênđó, và với điều kiện Nước thành viên đó có quyền khai thác vùng đó theo luật quốc tế. 33 Theo luật quốc tế, việc đăng ký tàu chỉ có thể được tiến hành tại một Nước thành viên.3