PHỤ LỤC I QUY TẮC XUẤT XỨ (Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2016/TT-BCT ngày 20 tháng 9 năm 2016 của Bộ Công Thương quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh Kinh tế Á – Âu) Lưu

2 0 20/09/2016 Nguồn : TCHQ 3 Trang doc
Đọc tài liệu Miễn phí
PHỤ LỤC I QUY TẮC XUẤT XỨ (Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2016/TT-BCT ngày 20 tháng 9 năm 2016 của Bộ Công Thương quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh Kinh tế Á – Âu)

Từ khóa : Quy tắc xuất xứ

Bình luận

Thông tin bài viết

PHỤ LỤC IQUY TẮC XUẤT XỨ(Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2016/TT-BCT ngày 20 tháng 9 năm 2016 của BộCông Thương quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thươngmại tự do giữa Việt Nam và Liên minh Kinh tế Á – Âu)MỤC I. QUY ĐỊNH CHUNGĐiều 1. Phạm vi áp dụngQuy tắc xuất xứ hàng hóa trong Thông tư này chỉ được áp dụng cho mục đích hưởngưu đãi thuế quan theo Hiệp định.Điều 2. Giải thích từ ngữTrong phạm vi Thông tư này, các thuật ngữ được hiểu như sau:1. “Nuôi trồng thủy sản” là việc nuôi trồng các sinh vật sống dưới nước bao gồm cá,động vật thân mềm, loài giáp xác, động vật không xương sống dưới nước khác và thựcvật thủy sinh từ các loại con giống như trứng, cá hồi hai năm tuổi, cá hồi nhỏ và ấutrùng bằng cách can thiệp vào các quá trình nuôi trồng hoặc tăng trưởng nhằm thúcđẩy sinh sản như nuôi cấy, cho ăn, hoặc bảo vệ khỏi các động vật ăn thịt;2. “Cơ quan được ủy quyền” là cơ quan có thẩm quyền được chỉ định bởi một Bênđể cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo Hiệp định;3. “Trị giá CIF” là trị giá hàng hóa nhập khẩu đã bao gồm cả cước vận tải và phí bảohiểm tính đến cảng hoặc cửa khẩu của nước nhập khẩu;4. “Lô hàng” là các hàng hóa được gửi cùng một thời gian trên một hoặc nhiềuchứng từ vận tải từ người xuất khẩu đến người nhận hàng, và hàng hóa được gửi trêncùng một hóa đơn bưu điện hoặc được chuyển bằng hành lý của người qua biên giới.5. “Người xuất khẩu” là cá nhân thường trú hoặc pháp nhân có trụ sở tại lãnh thổcủa một Bên, nơi hàng hóa được xuất khẩu bởi chính cá nhân hoặc pháp nhân đó.6. “Trị giá FOB” là trị giá hàng hóa đã giao qua mạn tàu, bao gồm phí vận tải đếncảng hoặc địa điểm cuối cùng trước khi tàu chở hàng rời bến; 7. “Người nhập khẩu” là cá nhân thường trú hoặc pháp nhân có trụ sở tại lãnh thổcủa một Bên, nơi hàng hóa được nhập khẩu bởi chính cá nhân hoặc pháp nhân đó.8. “Nguyên liệu” là bất kỳ vật liệu hay chất liệu nào bao gồm thành phần, nguyênliệu thô, linh kiện, phụ tùng được sử dụng hoặc tiêu tốn trong quá trình sản xuất hànghóa hoặc được dùng để tạo thành hàng hóa khác hoặc tham gia vào một quy trình sảnxuất ra hàng hóa khác;9. “Hàng hóa không có xuất xứ” hoặc “nguyên liệu không có xuất xứ” là hàng hóahoặc nguyên liệu không đáp ứng tiêu chí xuất xứ của Phụ lục này.1 10.“Hàng hóa có xuất xứ” hoặc “nguyên liệu có xuất xứ” là hàng hóa hoặc nguyênliệu đáp ứng các tiêu chí xuất xứ của Phụ lục này.11.“Người sản xuất” là người thực hiện việc sản xuất tại lãnh thổ của một Bên.12.“Sản xuất” là phương thức để thu được hàng hóa bao gồm nuôi trồng, khai thácmỏ, thu hoạch, chăn nuôi, gây giống, chiết xuất, thu nhặt, săn bắt, đánh bắt, săn bắn,sản xuất, gia công hoặc lắp ráp hàng hóa;13.“Cơ quan xác minh xuất xứ hàng hóa” là cơ quan chính phủ có thẩm quyền domột Bên chỉ định để thực hiện các thủ tục xác minh;14.“Các Bên” nghĩa là Việt Nam, một bên, và các Quốc gia Thành viên của Liênminh Kinh tế Á – Âu) hành động tập thể hoặc riêng rẽ trong phạm vi thẩm quyềntương ứng dẫn chiếu từ Hiệp định EAEU, là một Bên.Điều 3. Tiêu chí xuất xứTrong phạm vi Thông tư này, hàng hóa được coi là có xuất xứ tại một Bên nếu:a) Có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại một Bên theo quy định tại Điều4 Phụ lục này; hoặcb) Được sản xuất toàn bộ tại một hay hai Bên, chỉ từ những nguyên liệu có xuất xứ từmột hoặc hai Bên; hoặcc) Được sản xuất tại một Bên, sử dụng nguyên liệu không có xuất xứ và đáp ứng cácyêu cầu về quy tắc cụ thể mặt hàng quy định tại Phụ lục II của Thông tư này.Điều 4. Hàng hóa có xuất xứ thuần túyTrong phạm vi Điều 3 của Thông tư này, các hàng hóa sau đây được coi là hàng hóacó xuất xứ thuần túy tại một Bên:1. Cây trồng và các sản phẩm từ cây trồng, bao gồm quả, hạt, hoa, rau cỏ, cây, tảobiển, nấm và các loại cây trồng khác được trồng, thu hoạch hoặc thu lượm trong lãnhthổ của một Bên.2. Động vật sống được sinh ra và nuôi dưỡng tại lãnh thổ của một Bên.3. Sản phẩm chế biến từ động vật sống tại lãnh thổ của một Bên.4. Sản phẩm được thu lượm, săn bắn, săn bắt, đánh bắt, nuôi trồng, nuôi dưỡng, nuôitrồng thủy sản tại lãnh thổ của một Bên.5. Khoáng sản và các chất sản sinh tự nhiên khác được chiết xuất hoặc lấy ra từ khôngkhí, đất, nước, đáy biển và lòng đất tại lãnh thổ của một Bên.6. Sản phẩm đánh bắt và các sản phẩm biển khác lấy từ Bên ngoài vùng biển cả, theopháp luật quốc tế, bằng tàu được đăng ký hoặc có ghi hồ sơ tại một Bên và treo cờ củaBên đó;2 7. Sản phẩm được sản xuất từ sản phẩm đã nêu tại khoản 6 Điều này, trên tàu chếbiến được đăng ký hoặc có ghi hồ sơ tại một Bên và treo cờ của Bên đó;8. Phế thải và phế liệu thu được từ quá trình sản xuất hoặc tiêu dùng tại lãnh thổ củamột Bên, với điều kiện những sản phẩm này chỉ phù hợp để tái chế nguyên liệu thô.9. Hàng hóa đã qua sử dụng được thu nhặt tại lãnh thổ của một Bên, với điều kiệnhàng hóa đó chỉ phù hợp làm nguyên liệu thô;10.Các sản phẩm được sản xuất từ không gian vũ trụ trên một tàu vũ trụ với điều kiệntàu vụ trụ đó được đăng ký tại một Bên; và11.Các sản phẩm được sản xuất hoặc thu được tại lãnh thổ của một Bên từ các hànghóa được quy định từ điểm 1 đến điểm 10.Điều 5. Hàm lượng giá trị gia tăngTrong phạm vi Thông tư này và quy tắc cụ thể mặt hàng quy định tại Phụ lục II Thôngtư này, công thức để tính hàm lượng giá trị gia tăng (sau đây viết tắt là VAC) là: Trị giá FOB – Trị giá nguyên liệu không có xuất xứ-------------------------------------------------------------------------------  100%Trị giá FOBTrong đó, trị giá của nguyên liệu không có xuất xứ là:a) Trị giá CIF tại thời điểm nhập khẩu nguyên liệu tại một Bên; hoặcb) Giá mua hoặc có thể trả đầu tiên của nguyên liệu không có xuất xứ tại lãnh thổ củamột Bên nơi diễn ra việc sản xuất hoặc chế biến.Trong lãnh thổ của một Bên, khi người sản xuất mua các nguyên liệu không có xuấtxứ tại Bên đó, trị giá của những nguyên liệu đó không bao gồm phí vận chuyển, bảohiểm, chi phí đóng gói và các chi phí phát sinh khác cho việc vận chuyển nhữngnguyên liệu từ địa điểm của người cung cấp đến nơi sản xuất.Điều 6. Công đoạn gia công chế biến đơn giản1. Các công đoạn sau đây được thực hiện độc lập hoặc kết hợp với nhau được coi làkhông đủ điều kiện để đáp ứng quy định của Điều 3 Phụ lục nàya) Công đoạn bảo quản để đảm bảo hàng hóa trong điều kiện tốt trong quá trình vậnchuyển và lưu kho;b) Làm đông lạnh và tan băng;c) Đóng gói và đóng gói lại;d) Rửa, lau chùi, tẩy bụi và các chất ô xít, dầu, sơn và các chất tráng, phủ bề mặtkhác;đ) Là hoặc ép hàng dệt may;3