Phụ lục 9 HƯỚNG DẪN KÊ KHAI C/O MẪU AJ (Ban hành kèm theo Quy chế cấp C/O Mẫu AJ) Lưu

16 0 08/12/2008 Nguồn : TCHQ 3 Trang doc
Đọc tài liệu Miễn phí
Phụ lục 9 HƯỚNG DẪN KÊ KHAI C/O MẪU AJ (Ban hành kèm theo Quy chế cấp C/O Mẫu AJ)

Bình luận

Thông tin bài viết

Phụ lục 9HƯỚNG DẪN KÊ KHAI C/O(Ban hành kèm theo Quy chế cấp C/O Mẫu AJ)C/O phải được khai bằng tiếng Anh và đánh máy. Nội dung khai phảiphù hợp với Tờ khai hải quan xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan và cácchứng từ khác như Vận tải đơn, Hoá đơn thương mại và Biên bản kiểm traxuất xứ của Tổ chức Giám định hàng hoá xuất nhập khẩu (trong trường hợpcó yêu cầu kiểm tra). Nội dung kê khai C/O cụ thể như sau:1. Ô số 1: tên giao dịch của người xuất khẩu, địa chỉ, tên nước xuấtkhẩu (Việt Nam).2. Ô số 2: tên người nhận hàng, địa chỉ, tên nước nhập khẩu. 3. Ô trên cùng bên phải ghi số tham chiếu (do Tổ chức cấp C/O ghi).Số tham chiếu gồm 13 ký tự, chia làm 5 nhóm, với cách ghi cụ thể như sau:a) Nhóm 1: tên nước thành viên xuất khẩu là Việt Nam, gồm 02 ký tựlà “VN”; b) Nhóm 2: tên nước thành viên nhập khẩu gồm 02 ký tự như sau: BN: Bru-nây MM: Mi-an-maKH: Cam-pu-chia PH: Phi-lip-pinID: In-đô-nê-xi-a SG: Xinh-ga-poLA: Lào TH: Thái LanMY: Ma-lai-xi-a JP: Nhật Bảnc) Nhóm 3: năm cấp C/O, gồm 02 ký tự. Ví dụ: cấp năm 2009 sẽ ghi là“09”;d) Nhóm 4: ký hiệu viết tắt tên Tổ chức cấp C/O, gồm 02 ký tự. Danhsách các Tổ chức cấp C/O được quy định cụ thể tại Phụ lục 13; đ) Nhóm 5: số thứ tự của C/O, gồm 05 ký tự; e) Giữa nhóm 1 và nhóm 2 có gạch ngang “-”. Giữa nhóm 3, nhóm 4 vànhóm 5 có dấu gạch chéo “/”. Ví dụ: Phòng Quản lý Xuất nhập khẩu khu vực thành phố Hồ Chí Minhcấp C/O Mẫu AJ mang số thứ 6 cho một lô hàng xuất khẩu sang Nhật Bảntrong năm 2009 thì cách ghi số tham chiếu của C/O này sẽ là: VN-JP09/02/00006. 4. Ô số 3: ngày khởi hành, tên phương tiện vận tải (nếu gửi bằng máybay thì đánh “By air”, nếu gửi bằng đường biển thì đánh tên tàu và tên cảngbốc dỡ hàng).5. Ô số 4: cơ quan Hải quan tại cảng hoặc địa điểm nhập khẩu sẽ đánhdấu (√) vào ô thích hợp. 6. Ô số 5: số danh mục hàng hoá (nhiều mặt hàng thuộc một lô hàng đimột nước trong một thời gian).7. Ô số 6: ký hiệu và số hiệu của kiện hàng.8. Ô số 7: - Số kiện hàng, loại kiện hàng, mô tả hàng hoá (bao gồm số lượng vàmã HS của nước nhập khẩu).9. Ô số 8: hướng dẫn cụ thể như sau: Hàng hóa được sản xuất tại nước ghi đầutiên ở ô số 11 của C/O:Điền vào ô số 8:a) Hàng hoá đáp ứng quy định tạikhoản 3, Điều 2 của Phụ lục 1 “PE”b) Hàng hoá có xuất xứ thuần túy theoĐiều 3 của Phụ lục 1 “WO”c) Hàng hóa đáp ứng quy định tạikhoản 1, Điều 4 của Phụ lục 1“CTH” hoặc“RVC”d) Hàng hóa đáp ứng quy định tạikhoản 2, Điều 4 của Phụ lục 1- Thay đổi mã số hàng hóa- Hàm lượng giá trị khu vực- Công đoạn gia công chế biến cụ thể “CTC” “RVC”“SP” Ngoài ra, người xuất khẩu cũng ghinhững quy định thích hợp sau: đ) Hàng hóa đáp ứng quy định tạiĐiều 6 của Phụ lục 1“DMI”e) Hàng hóa đáp ứng quy định tạiĐiều 7 của Phụ lục 1“ACU”10. Ô số 9: trọng lượng cả bì của hàng hoá (hoặc số lượng khác) và trịgiá FOB.11. Ô số 10: số và ngày của hoá đơn thương mại.12. Ô số 11: - Dòng thứ nhất ghi chữ “VIETNAM”. - Dòng thứ hai ghi đầy đủ tên tiếng Anh của nước nhập khẩu bằng chữin hoa (ví dụ: “JAPAN”).- Dòng thứ ba ghi địa điểm, ngày tháng năm đề nghị cấp C/O, tên, chữký của người đề nghị cấp C/O, con dấu và tên công ty của người đề nghị cấpC/O.13. Ô số 12: dành cho cán bộ của Tổ chức cấp C/O ghi: ngày thángnăm cấp C/O, chữ ký của cán bộ cấp C/O, tên của cán bộ cấp C/O, con dấucủa Tổ chức cấp C/O. 14. Ô số 13: - Đánh dấu (√) bằng viết tay hoặc bằng máy tính vào ô “Third CountryInvoicing” (Hóa đơn do nước thứ ba phát hành) trong trường hợp hóa đơnthương mại được phát hành bởi nước thứ ba. Số của hóa đơn cấp cho hànghóa nhập khẩu vào nước thành viên nhập khẩu được ghi tại ô số 10. Tên đầyđủ và địa chỉ của công ty hoặc người phát hành hóa đơn được ghi vào ô số 7. Trong trường hợp ngoại lệ hóa đơn thương mại được phát hành bởinước thứ ba không sẵn có vào thời điểm cấp C/O, số và ngày của hóa đơn dongười xuất khẩu (được cấp C/O) phát hành được ghi vào ô số 10. Ô “ThirdCountry Invoicing” thuộc ô số 13 được đánh dấu (√), và ô số 7 được ghi nộidung: hàng hóa xuất khẩu sẽ được cấp một hóa đơn khác do nước thứ ba pháthành cho mục đích nhập khẩu vào nước thành viên nhập khẩu. Ô số 7 cũngđược ghi tên và địa chỉ đầy đủ của công ty hoặc người sẽ phát hành hóa đơnnước thứ ba. Trong trường hợp này, cơ quan Hải quan của nước thành viênnhập khẩu có thể yêu cầu nhà nhập khẩu cung cấp các hóa đơn và các chứngtừ có liên quan khác có nội dung xác nhận giao dịch giữa nước thành viênxuất khẩu và nước thành viên nhập khẩu, đối với hàng hóa được khai báonhập khẩu. - Đánh dấu (√) bằng viết tay hoặc bằng máy tính vào ô “Back-to-BackCO” (C/O giáp lưng) trong trường hợp Tổ chức cấp C/O của nước thành viêntrung gian cấp C/O giáp lưng.- Đánh dấu (√) bằng viết tay hoặc bằng máy tính vào ô “IssuedRetroactively” (C/O cấp sau) trong trường hợp cấp sau C/O do sai sót hoặc vìlý do chính đáng khác. 15. Các hướng dẫn khác: - Trong trường hợp có nhiều mặt hàng khai trên cùng một C/O, nếu mặthàng nào không được hưởng ưu đãi thuế quan, cơ quan Hải quan đánh dấuvào ô “Preferential Treatment Not Given (Please state reason/s)” thuộc ô số 4và mặt hàng đó cần được khoanh tròn hoặc đánh dấu thích hợp tại ô số 5./.