Phụ lục 6 QUY TẮC THỰC HIỆN (Ban hành kèm theo Quy chế cấp C/O Mẫu AJ) Lưu

0 0 08/12/2008 Nguồn : TCHQ 3 Trang doc
Đọc tài liệu Miễn phí
Phụ lục 6 QUY TẮC THỰC HIỆN (Ban hành kèm theo Quy chế cấp C/O Mẫu AJ)

Bình luận

Thông tin bài viết

Phụ lục 6QUY TẮC THỰC HIỆN (Ban hành kèm theo Quy chế cấp C/O Mẫu AJ)Điều 1. Đơn đề nghị cấp C/O 1. Đơn đề nghị cấp C/O phải do người xuất khẩu hoặc người được ủyquyền nộp cho Tổ chức cấp C/O của nước thành viên xuất khẩu, cùng với nhữngtài liệu chứng minh hàng hóa đó đáp ứng những yêu cầu để được cấp C/O theoquy định của pháp luật nước thành viên xuất khẩu. 2. Trong trường hợp hàng hóa đã được kiểm tra xuất xứ trước khi xuấtkhẩu, kết quả của việc kiểm tra đó sẽ đươc coi là bằng chứng hỗ trợ để xác địnhxuất xứ của hàng hóa sau này. Kết quả kiểm tra sẽ được xem xét lại định kỳ hoặckhi cần thiết. Việc kiểm tra hàng hóa trước khi xuất khẩu có thể không áp dụngđối với hàng hóa mà do bản chất của chúng, xuất xứ hàng hóa có thể dễ dàng xácđịnh được.Điều 2. Cấp C/OTrong khả năng và thẩm quyền của mình, Tổ chức cấp C/O của nướcthành viên xuất khẩu phải tiến hành kiểm tra theo quy định của pháp luật nướcmình từng trường hợp xin cấp C/O để đảm bảo rằng:1. C/O đó đã được khai đầy đủ và được ký bởi người có thẩm quyền;2. Xuất xứ của hàng hóa phù hợp với quy định tại Phụ lục 1;3. Việc mô tả hàng hóa, số lượng (như trọng lượng tổng, trọng lượng tịnh)của hàng hóa, mã hiệu và số hiệu kiện hàng, số lượng và loại bao bì kê khai phùhợp với hàng hóa được xuất khẩu; và 4. Các nội dung khác khai trên C/O phù hợp với các chứng từ đã nộp. Điều 3. Mẫu C/O1. C/O có màu trắng và phải làm trên khổ giấy A4.2. Một bộ C/O của ASEAN bao gồm một bản gốc mang dòng chữ“Original” ở góc trên cùng, bên tay phải của bản gốc C/O; và hai (2) bản sao,một bản mang dòng chữ “Duplicate” và một bản mang dòng chữ “Triplicate” ởgóc trên cùng, bên tay phải của bản sao C/O (Phụ lục 7). Trong trường hợp củaNhật Bản, một bộ C/O chỉ bao gồm một bản gốc (Phụ lục 8).3. Một C/O phải mang số tham chiếu riêng của mỗi nơi cấp hoặc tổ chứccấp. 4. Trường hợp có hóa đơn của nước thứ ba, hóa đơn này phải được thểhiện trên C/O, cùng với những thông tin khác như tên và địa chỉ của người cấphóa đơn.5. Cam kết đối với những khai báo trong C/O phải được người xuất khẩuđiền vào ô số 11 đối với Mẫu C/O của các nước ASEAN và ô số 10 đối với MẫuC/O của Nhật Bản. Chữ ký của người xuất khẩu có thể là chữ ký bằng tay hoặcchữ ký điện tử.6. Chữ ký trên C/O của cán bộ cấp C/O thuộc Tổ chức cấp C/O của nướcthành viên xuất khẩu có thể là chữ ký bằng tay hoặc chữ ký điện tử.7. C/O bản gốc có dòng chữ “Original” sẽ do người xuất khẩu gửi chongười nhập khẩu để nộp cho cơ quan Hải quan của nước thành viên nhập khẩu.Tổ chức cấp C/O sẽ lưu bản sao có dòng chữ “Duplicate”, và người xuất khẩulưu bản sao có dòng chữ “Triplicate”.8. Cơ quan hải quan của nước thành viên nhập khẩu có thể chấp nhận mộtC/O có ghi hai hay nhiều hóa đơn thương mại cấp cho cùng một chuyến hàng.9. Nhiều mặt hàng có thể được khai đồng thời trên một C/O với điều kiệnmỗi mặt hàng đó phải là hàng hóa có xuất xứ.10. Trong trường hợp có nhiều mặt hàng được khai trên cùng một C/O,vướng mắc đối với một hoặc một số mặt hàng sẽ không làm ảnh hưởng hoặc trìhoãn việc áp dụng thuế suất ưu đãi và các thủ tục thông quan đối với những hànghóa còn lại trên C/O đó. Khoản 5, Điều 6 của Phụ lục 4 sẽ được áp dụng đối vớinhững mặt hàng có vướng mắc về xuất xứ. Điều 4. Các sửa đổi1. Cơ quan hải quan của nước thành viên nhập khẩu có thể bỏ qua nhữnglỗi nhỏ như sự không nhất quán và những thiếu sót nhỏ, lỗi đánh máy hoặcnhững thông tin viết ngoài ô, với điều kiện những lỗi nhỏ này không làm ảnhhưởng đến tính xác thực của C/O hoặc tính chính xác của những thông tin ghitrên C/O.2. Không được phép tẩy xóa hoặc viết thêm lên C/O. Mọi sự thay đổi chỉđược thực hiện bằng cách: a) Gạch bỏ những chỗ sai và bổ sung những điểm cần thiết. Những thayđổi như vậy phải được chấp thuận bởi người có thẩm quyền ký C/O và được Tổchức cấp C/O xác nhận. Các phần còn trống phải được gạch chéo để tránh điềnthêm; hoặcb) Cấp một C/O mới thay thế cho C/O bị hỏng. Điều 5. Mất cắp, thất lạc hoặc hư hỏng C/OTrong trường hợp C/O bị mất cắp, thất lạc hoặc hư hỏng trước khi hết thờihạn hiệu lực, người xuất khẩu hoặc người được ủy quyền có thể đề nghị Tổ chứccấp C/O cấp:1. Một C/O mới có số tham chiếu mới trên cơ sở các chứng từ xuất khẩuđược lưu tại Tổ chức cấp C/O của nước xuất khẩu, trong trường hợp này C/O cũsẽ không còn hiệu lực. Ngày cấp và số của C/O cũ phải được điền vào ô số 12trên C/O mới của các nước thành viên ASEAN và ô số 9 trên C/O mới của NhậtBản. C/O mới chỉ có giá trị trong thời gian có hiệu lực của C/O cũ; hoặc2. Trong trường hợp có thể, cấp một bản sao chứng thực từ C/O gốc trêncơ sở các chứng từ xuất khẩu của người xuất khẩu hoặc người được ủy quyền vàphải ghi rõ cụm từ “CERTIFIED TRUE COPY” trong ô số 12 của bản sao chứngthực C/O của các nước thành viên ASEAN. Bản sao này sẽ mang ngày cấp củaC/O gốc và có thời gian có hiệu lực giống như C/O gốc. Bản sao chứng thực sẽđược cấp trong thời gian không quá một năm kể từ ngày cấp C/O gốc. Điều 6. Quy định về miễn nộp C/O1. Để áp dụng khoản 2, Điều 3 của Phụ lục 4, C/O sẽ được miễn nộp khitrị giá hải quan không vượt quá: - Đối với Nhật Bản, hai trăm nghìn Yên (¥ 200 000) tính theo trị giá hảiquan; và - Đối với các nước thành viên ASEAN, hai trăm đô la Mỹ (USD 200) tínhtheo trị giá xuất khẩu.2. Để áp dụng khoản 2, Điều 3 của Phụ lục 4, trong trường hợp một nướcthành viên thay đổi trị giá nêu tại khoản 1 của điều này, hoặc bất kỳ trị giá thayđổi nào tiếp theo đó, sẽ phải thông báo cho các nước thành viên khác về trị giáthay đổi đó, thông qua Ban Thư ký ASEAN. Điều 7. Cấp sau C/OVề nguyên tắc, một C/O phải được cấp trước thời điểm giao hàng hoặckhông muộn hơn ba (03) ngày tính từ ngày giao hàng. Trong trường hợp ngoạilệ, nếu C/O không được cấp trước thời điểm giao hàng hoặc không muộn hơn ba(03) ngày kể từ thời điểm đó, theo đề nghị của người xuất khẩu, C/O sẽ được cấpsau trong vòng mười hai (12) tháng từ ngày giao hàng theo quy định pháp luậtcủa nước thành viên xuất khẩu, và phải đánh dấu (√) vào ô “IssuedRetroactively”. Trong trường hợp này, người nhập khẩu hàng hóa muốn đượchưởng ưu đãi thuế quan, theo quy định pháp luật nước thành viên nhập khẩu,