Phụ lục 4 THỦ TỤC CẤP VÀ KIỂM TRA C/O (Ban hành kèm theo Quy chế cấp C/O Mẫu AJ) Lưu

2 1 08/12/2008 Nguồn : TCHQ 3 Trang doc
Đọc tài liệu Miễn phí
Phụ lục 4 THỦ TỤC CẤP VÀ KIỂM TRA C/O (Ban hành kèm theo Quy chế cấp C/O Mẫu AJ)

Bình luận

Thông tin bài viết

Phụ lục 4THỦ TỤC CẤP VÀ KIỂM TRA C/O (Ban hành kèm theo Quy chế cấp C/O Mẫu AJ)Điều 1. Giải thích từ ngữ1. “Cơ quan nhà nước có thẩm quyền” là cơ quan, theo pháp luật của mỗinước thành viên, chịu trách nhiệm cấp C/O hoặc ủy quyền cho các cơ quan hoặctổ chức khác cấp C/O. Những cơ quan, tổ chức thực hiện việc cấp C/O sau đâygọi chung là Tổ chức cấp C/O; 2. “Cơ quan có thẩm quyền liên quan” là cơ quan có thẩm quyền của nướcthành viên nhập khẩu mà không phải là cơ quan Hải quan của nước đó chịu tráchnhiệm kiểm tra và tiến hành kiểm tra tại cơ sở sản xuất tại nước thành viên nhậpkhẩu.Điều 2. Cấp C/O1. Tổ chức cấp C/O của nước thành viên xuất khẩu cấp C/O theo đề nghịbằng văn bản của người xuất khẩu hoặc người được ủy quyền.2. Mỗi nước thành viên phải thông báo danh sách tên, địa chỉ, mẫu chữ kývà mẫu con dấu để cấp C/O của Tổ chức cấp C/O cho tất cả các nước thành viênkhác.3. C/O có chữ ký không được đăng ký trong danh sách nêu tại khoản 2điều này sẽ không có giá trị.4. Trường hợp người xuất khẩu hàng hóa không phải là nhà sản xuất tạinước thành viên xuất khẩu, người xuất khẩu vẫn có thể đề nghị cấp C/O dựa trên:a) Khai báo của người xuất khẩu nộp cho Tổ chức cấp C/O dựa trên thôngtin do nhà sản xuất cung cấp cho người xuất khẩu đó; hoặcb) Khai báo do nhà sản xuất tự nguyện cung cấp trực tiếp cho Tổ chức cấpC/O theo đề nghị của người xuất khẩu. 5. C/O chỉ được cấp sau khi người xuất khẩu, hoặc nhà sản xuất tại nướcthành viên xuất khẩu nêu tại điểm b, khoản 4 của điều này chứng minh với Tổchức cấp C/O rằng hàng hóa xuất khẩu đủ điều kiện là hàng hoá có xuất xứ củanước thành viên xuất khẩu.6. Sau khi được cấp C/O, nếu người xuất khẩu hoặc nhà sản xuất nêu tạikhoản 5 của điều này phát hiện ra rằng hàng hóa đó không đủ điều kiện là hànghoá có xuất xứ của nước thành viên xuất khẩu, người xuất khẩu hoặc nhà sảnxuất phải thông báo bằng văn bản ngay cho Tổ chức cấp C/O theo quy định phápluật của nước thành viên xuất khẩu. 7. Khi nhận được thông báo nêu tại khoản 6 điều này hoặc khi phát hiện rahàng hóa đã được cấp C/O không đủ điều kiện là hàng hoá có xuất xứ của nướcthành viên xuất khẩu, Tổ chức cấp C/O phải hủy C/O đó và thông báo ngay việchủy đó cho người xuất khẩu đã được cấp C/O đó cũng như cho cơ quan Hải quannước thành viên nhập khẩu, trừ trường hợp người xuất khẩu đã trả lại C/O đó chocơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước thành viên xuất khẩu.8. Mẫu CO và những nội dung trong CO phải được làm bằng tiếng Anh vàcó những yêu cầu dữ liệu tối thiểu quy định tại Phụ lục 5. Điều 3. Nộp C/O 1. Để được hưởng ưu đãi thuế quan, người nhập khẩu phải nộp các chứngtừ sau cho cơ quan Hải quan nước thành viên nhập khẩu:a) C/O còn giá trị hiệu lực; vàb) Các chứng từ cần thiết khác theo quy định của pháp luật nước thànhviên nhập khẩu (chẳng hạn như: hóa đơn thương mại, bao gồm cả hóa đơnthương mại do nước thứ ba phát hành; và vận đơn chở suốt do nước thành viênxuất khẩu phát hành). 2. Người nhập khẩu không phải nộp C/O đối với lô hàng nhập khẩu có xuấtxứ từ nước thành viên xuất khẩu có trị giá hải quan không vượt quá hai trăm Đôla Mỹ (200 USD) hoặc có trị giá hải quan tương đương tính theo đơn vị tiền tệcủa nước xuất khẩu, hoặc một trị giá cao hơn do nước thành viên nhập khẩu quyđịnh. 3. Trong trường hợp hàng hóa có xuất xứ của nước thành viên xuất khẩuđược nhập khẩu qua một hoặc nhiều nước thành viên mà không phải là nướcthành viên xuất khẩu và nước thành viên nhập khẩu, hoặc nhập khẩu qua nướckhông phải là nước thành viên, nước thành viên nhập khẩu có thể yêu cầu ngườinhập khẩu muốn được hưởng ưu đãi thuế quan đối với hàng hóa nói trên nộp cácchứng từ sau:a) Bản sao của vận đơn chở suốt; hoặcb) Chứng nhận hoặc các thông tin khác do cơ quan Hải quan của một hoặcnhiều nước thành viên hoặc của nước không phải là thành viên cung cấp nhằmchứng minh hàng hóa đó không trải qua bất kỳ công đoạn nào khác ngoài việc dỡhàng xuống tầu, chất lại hàng lên tầu và các công đoạn khác để bảo quản hànghóa trong tình trạng tốt tại các nước thành viên đó hoặc tại các nước không phảilà thành viên đó. 4. Không nhằm áp dụng khoản 5, Điều 2 Phụ lục này, hàng hóa có xuất xứđã được Tổ chức cấp C/O của nước thành viên xuất khẩu cấp C/O (sau đây gọi là“C/O ban đầu”), sau đó tiếp tục được xuất khẩu từ nước thành viên nhập khẩusang một nước thành viên khác, Tổ chức cấp C/O của nước thành viên nhập khẩucó thể cấp một C/O giáp lưng và coi là một C/O mới cho hàng hóa có xuất xứ nếu người xuất khẩu tại nước nhập khẩu hoặc đại lý được uỷ quyền đề nghị cấp C/Ogiáp lưng và nộp C/O ban đầu vẫn còn giá trị. Khi một C/O giáp lưng được cấp theo quy định tại khoản 4 của điều này,hàng hóa có xuất xứ tại nước thành viên xuất khẩu được đề cập tại Phụ lục 1 vàtại Phụ lục này được coi là hàng hóa có xuất xứ tại nước thành viên nơi C/O banđầu được cấp. Điều 4. Hiệu lực của C/O 1. C/O phải nộp cho cơ quan Hải quan nước thành viên nhập khẩu trongvòng một (01) năm kể từ ngày được Tổ chức cấp C/O của nước thành viên xuấtkhẩu cấp.2. Trường hợp C/O được nộp cho cơ quan Hải quan nước nhập khẩu saukhi hết thời hạn hiệu lực quy định tại khoản 1 điều này, C/O đó vẫn được chấpnhận nếu việc nộp chậm là do bất khả kháng hoặc do những nguyên nhân khácngoài tầm kiểm soát của người xuất khẩu hoặc người nhập khẩu.3. Mỗi C/O chỉ được áp dụng cho một lần nhập khẩu hàng hóa có xuất xứtừ nước thành viên xuất khẩu vào nước thành viên nhập khẩu. Điều 5. Lưu trữ hồ sơ1. Người xuất khẩu hoặc nhà sản xuất hàng hóa tại nước thành viên xuấtkhẩu được đề cập tại điểm b, khoản 4, Điều 2 của phụ lục này phải lưu trữ hồ sơliên quan đến xuất xứ của hàng hóa trong thời hạn ba (03) năm sau ngày cấp C/O.2. Tổ chức cấp C/O lưu trữ hồ sơ cấp C/O trong thời hạn ba (03) năm saungày cấp C/O. Hồ sơ lưu trữ này bao gồm tất cả các chứng từ đã nộp để chứngminh hàng hoá đủ điều kiện là hàng hoá có xuất xứ của nước thành viên xuấtkhẩu. Điều 6. Kiểm tra1. Để xác định hàng hóa nhập khẩu từ một nước thành viên khác và muốnđược hưởng ưu đãi thuế quan có thoả mãn điều kiện là hàng hóa có xuất xứ củanước thành viên đó theo Hiệp định AJCEP hay không, cơ quan Hải quan hoặc cơquan có thẩm quyền liên quan của nước thành viên nhập khẩu có thể yêu cầu cơquan nhà nước có thẩm quyền của nước thành viên xuất khẩu cung cấp thông tinvề xuất xứ của hàng hóa dựa trên các dữ liệu trên C/O đó.2. Để áp dụng khoản 1 của điều này, căn cứ theo quy định pháp luật củanước mình, cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước thành viên xuất khẩu phảicung cấp thông tin như yêu cầu trong thời hạn không quá ba (03) tháng kể từngày nhận được yêu cầu. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan Hải quan hoặc cơquan có thẩm quyền liên quan nước thành viên nhập khẩu có thể yêu cầu bổ sungthêm thông tin về xuất xứ của hàng hóa. Nếu cơ quan Hải quan hoặc cơ quan cóthẩm quyền liên quan của nước thành viên nhập khẩu yêu cầu cung cấp thông tinbổ sung, cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước thành viên xuất khẩu, căn cứ