Nhập khẩu thảm trải sàn Lưu

12 0 06/03/2017 Đăng bởi : thienlamlaw 2 Trang doc
Đọc tài liệu Miễn phí
Hiện tại công ty tôi sắp nhập khẩu các loại thảm trải sàn như sau: 1. Corn Fiber, carpet backing :non-woven ->>> HS code: 57033090 2. 80%Wool ,20%Nylon, thread count ->>>> HS code: 57024190 3. 100%Nylon, hand tufted, pile weight:72oz ->>>> HS code: 57032090

Từ khóa :

Bình luận

Thông tin bài viết

Câu hỏi: 18495:Hiện tại công ty tôi sắp nhập khẩu các loại thảm trải sàn như sau:1. Corn Fiber, carpet backing :non-woven ->>> HS code: 570330902. 80%Wool ,20%Nylon, thread count ->>>> HS code: 570241903. 100%Nylon, hand tufted, pile weight:72oz ->>>> HS code: 57032090Quí hải quan cho tôi hỏi: a) Tôi áp mã HS code như vậy là đúng chưa ạ? b) Tôi tratrên biểu thuế XNK 2017 thấy mặt này này bị QLRR-1114 và kiểm dịch. Vậy qui trìnhkiểm dịch mặt hàng này như thế nào ạ?Ngày gửi: 06/03/2017 - Trả lời: 14/03/2017Tên doanh nghiệp: MideaĐịa chỉ: - Email : bichlocftu@gmail.comVướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:Vướng mắc 1:-Về áp mã HS:Căn cứ để áp mã số thuế là căn cứ vào hàng hóa thực tế nhập khẩu của công ty tại thờiđiểm nhập khẩu, trên cơ sở doanh nghiệp cung cấp catalogue, tài liệu kỹ thuật (nếu có)hoặc/và đi giám định tại Cục Kiểm định Hải quan. Kết quả kiểm tra thực tế của hảiquan nơi công ty làm thủ tục và kết quả của Cục Kiểm định Hải quan xác định là cơ sởpháp lý và chính xác để áp mã đối với hàng hóa nhập khẩu đóCăn cứ Nghị định 122/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Chính phủ V/v Biểu thuếxuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối,thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan:Hàng hóa có mã HS 5703.30.90 được mô tả thuộc nhóm 57.03 “Thảm và các loạihàng dệt trải sàn khác, được chần, đã hoặc chưa hoàn thiện”, phân nhóm5703.30 “- Từ các vật liệu dệt nhân tạo khác”, mã số 5703.30.90 “- - Loại khác”.Hàng hóa có mã HS 5702.41.90 được mô tả thuộc nhóm 57.02 “Thảm và các loạihàng dệt trải sàn khác, dệt thoi, không chần sợi vòng hoặc phủ xơ vụn, đã hoặc chưahoàn thiện, kể cả thảm “Kelem”, “Schumacks”, “Karamanie” và các loại thảm dệtthủ công tương tự” phân nhóm 5702.41 “- Loại khác, có cấu tạo vòng lông, đã hoànthiện; -- Từ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn”, mã số 5702.41.90 “ - - - Loạikhác”.Hàng hóa có mã HS 5703.20.90 được mô tả thuộc nhóm 57.03 “Thảm và các loạihàng dệt trải sàn khác, được chần, đã hoặc chưa hoàn thiện”, phân nhóm5703.20 “- Từ ni lông hoặc các polyamit khác:”, mã số 5703.20.90 “- - Loại khác”.Khi phân loại hàng hóa cần tham khảo các quy định sau:1 - Sáu (6) quy tắc tổng quát giải thích việc phân loại hàng hóa theo Danh mục hàng hóaxuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam dựa trên Hệ thống hài hoà mô tả và mã hoá hàng hoá(HS) của Tổ chức Hải quan thế giới ban hành kèm Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01/07/2015 của Bộ Tài chính.Để xác định chính xác mã số HS, trước khi làm thủ tục hải quan, công ty có thể đềnghị xác định trước theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày25/3/2015 của Bộ Tài chính. Hồ sơ gửi trực tiếp đến Tổng cục Hải quan.2.Vướng mắc 2:Quyết định số 1114/QĐ-TCHQ ngày 10/04/2014 của Tổng cục Hải quan quy địnhDanh mục hàng hóa nhập khẩu rủi ro về giá. Danh mục là cơ sở để cơ quan Hải quanso sánh, đối chiếu, kiểm tra trị giá khai báo của người khai hải quan, xác định dấu hiệunghi vấn, thực hiện tham vấn…Bảng mã số HS của danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật tại Việt Namđược ban hành kèm theo Quyết định số 2515/QĐ-BNN-BVTV ngày 29/06/2015 củaBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.Bảng mã số HS của danh mục động vật, sản phẩm động vật trên cạn thuộc diện kiểmdịch được ban hành kèm theo Quyết định số 4758/QĐ-BNN-TY ngày 18/11/2015 củaBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.Công ty có thể đối chiếu mã HS của sản phẩm dự kiến nhập và Bảng mã HS nêu trênđể xác định hàng hóa có thuộc diện phải kiểm dịch khi nhập khẩu hay không.Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinhvướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai đểđược hướng dẫn cụ thể.2