Người thân mình gửi 16kg thức ăn chay cho chó qua đường biển thì cần thủ tục gì không Lưu

1 0 24/07/2017 Đăng bởi : thienlamlaw 3 Trang pdf
Đọc tài liệu Miễn phí
Nếu người thân mình ở Đài Loan gửi về cho mình 16kgs thức ăn chay cho chó qua đường biển về cảng Sài Gòn, hàng bao bì tên công ty nhãn mác đầy đủ, trị giá chắc khoảng 3000 NT thì mình có phải làm thủ tục nhập khẩu gì không? Có đóng thuế gì không?

Bình luận

Thông tin bài viết

1 Thông tin đơn vị gửi yêu cầu Tên: Võ Duy Nhựt Câu hỏi yêu cầu tư vấn - hỗ trợ Lĩnh vực: Nhập khẩu Tiêu đề: Người thân mình gửi 16kg thức ăn chay cho chó qua đường biển thì cần thủ tục gì không? Câu hỏi: Kính chào cơ quan Hải Quan Việt Nam, Nếu người thân mình ở Đài Loan gửi về cho mình 16kgs thức ăn chay cho chó qua đường biển về cảng Sài Gòn, hàng bao bì tên công ty nhãn mác đầy đủ, trị giá chắc khoảng 3000 NT thì mình có phải làm thủ tục nhập khẩu gì không? Có đóng thuế gì không? Duy Nhựt Nội dung tư vấn - hỗ trợ - trả lời Đơn vị phụ trách: Phòng QLGD&TTĐT Nội dung trả lời: Trả lời câu hỏi bạn đọc bộ phận tư vấn có ý kiến như sau: 1/ Thủ tục hải quan: Hàng hóa nhập khẩu thực hiện thủ tục nhập khẩu theo quy định tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu. Hồ sơ hải quan thực hiện theo Điều 16 Thông tư này. 2/ Thủ tục của cơ quan quản lý chuyên ngành: - Thực hiện việc kiểm dịch thực vật theo quy định tại Thông tư số 30/2014/TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 9 năm 2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nếu thức ăn chăn nuôi có nguồn gốc từ thực vật; - Thực hiện việc kiểm tra chất lượng theo quy định tại Thông tư số 66/2011/TT-BNNPTNTngày 10/10/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; trường hợp 2 thức ăn chăn nuôi mới, chưa có trong Danh mục thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam thì tiến hành khảo nghiệm theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05/02/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi và Điều 22 Thông tư số 66/2011/TT-BNNPTNT ngày 10/10/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Trường hợp chưa rõ, đề nghị bạn liên hệ với Cục Chăn nuôi – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để được hướng dẫn. 3/ Về thuế và lệ phí hải quan: 3.1. Mã HS Muốn biết mức thuế phải nộp, trước hết phải xác định được mã số HS chi tiết của hàng hóa. Về mã số HS: Việc xác định chi tiết mã HS của một mặt hàng phải căn cứ vào tính chất, thành phần cấu tạo,… của hàng hóa thực tế nhập khẩu. Mặt hàng thức ăn chăn nuôi, bạn đọc có thể tham khảo mặt hàng đã nêu tại nhóm 23.09 “Chế phẩm dùng trong chăn nuôi động vật”, phân nhóm 2309.10 “- Thức ăn cho chó hoặc mèo, đã đóng gói để bán lẻ:” hoặc phân nhóm 2309.90 “- Loại khác” với các mã HS phù hợp… Căn cứ: - Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính “Hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng; kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu”; - Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2015 của Bộ Tài chính. Để xác định chính xác mã số hàng hóa nhập khẩu, trước khi làm thủ tục hải quan, bạn có thể đề nghị xác định trước mã số hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính “Quy định thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu”. 3.2. Về thuế nhập khẩu: Sau khi xác định được mã số HS của hàng hóa thực tế nhập khẩu, đề nghị bạn đọc tra cứu mức thuế suất thuế nhập khẩu quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành 3 kèm theo Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 09 năm 2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan. 3.3. Thuế suất thuế GTGT: Theo Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính “Hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng” và khoản 2 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính “Hướng dẫn thực hiện về thuế giá trị gia tăng (GTGT), quản lý thuế và hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ” thì: “Thức ăn cho gia súc, gia cầm, thủy sản và thức ăn cho vật nuôi khác, bao gồm các loại sản phẩm đã qua chế biến hoặc chưa qua chế biến như cám, bã, khô dầu các loại, bột cá, bột xương, bột tôm, các loại thức ăn khác dùng cho gia súc, gia cầm, thủy sản và vật nuôi khác, các chất phụ gia thức ăn chăn nuôi (như premix, hoạt chất và chất mang) theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 5/2/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi và khoản 2, khoản 3 Điều 1 Thông tư số 50/2014/TT-BNNPTNT ngày 24/12/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. 3.4. Lệ phí hải quan: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 172/2010/TT-BTC ngày 02/11/2010 của Bộ Tài chính Hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí trong lĩnh vực hải quan. Bộ phận tư vấn Ban Biên tập Cổng Thông tin điện tử Hải quan thông báo để bạn đọc biết./. Trân trọng.