Nghị định 83/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế Lưu

0 0 22/07/2013 Nguồn : TCHQ 3 Trang doc
Đọc tài liệu Miễn phí
Nghị định 83/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế

Bình luận

Thông tin bài viết

CHÍNH PHỦ--------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc----------------Số: 83/2013/NĐ-CP Hà Nội, ngày 22 tháng 07 năm 2013NGHỊ ĐỊNHQuy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật Sửa đổi, bổsung một số điều của Luật Quản lý thuếCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006;Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 20 tháng 11năm 2012;Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế vàLuật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế,Chương IQUY ĐỊNH CHUNGĐiều 1. Phạm vi điều chỉnhNghị định này quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản lý thuế và Luật sửađổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế, áp dụng đối với việc quản lý các loạithuế; phí, lệ phí; tiền thuê đất, thuê mặt nước; tiền sử dụng đất; thu từ khai thác tàinguyên khoáng sản và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quảnlý thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật.Điều 2. Người nộp thuếNgười nộp thuế quy định tại Nghị định này bao gồm:1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác thuộcngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật.2. Tổ chức được giao nhiệm vụ thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước.3. Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế; tổ chức, cá nhân làm thủ tục về thuế thay người nộpthuế bao gồm:a) Tổ chức, cá nhân là bên Việt Nam ký hợp đồng với tổ chức, cá nhân nước ngoàikinh doanh tại Việt Nam không theo quy định của pháp luật về đầu tư và không thựchiện chế độ kế toán Việt Nam; b) Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế khi chi trả thu nhập cho người có thu nhập thuộcdiện nộp thuế thu nhập cá nhân;c) Tổ chức làm đại lý tàu biển, đại lý cho các hãng vận tải nước ngoài có trách nhiệmkhấu trừ thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động kinh doanh vận chuyển hànghóa bằng tàu biển từ các cảng biển Việt Nam ra nước ngoài hoặc giữa các cảng biểnViệt Nam;d) Tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế;đ) Đại lý làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;e) Tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tếtrong trường hợp nộp thay thuế cho tổ chức, cá nhân nộp thuế;g) Tổ chức tín dụng theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng trong trường hợp bảolãnh nộp thuế cho tổ chức, cá nhân nộp thuế.Điều 3. Ủy nhiệm thu thuế1. Cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm cho cơ quan, tổ chức, cá nhân thu một số loại thuếtheo quy định của Bộ Tài chính.2. Việc ủy nhiệm thu thuế phải được thực hiện thông qua hợp đồng giữa Thủ trưởngcơ quan quản lý thuế với cơ quan, tổ chức, cá nhân được ủy nhiệm thu, trừ một sốtrường hợp ủy nhiệm thu đối với các khoản thu nhập có tính chất không thường xuyêntheo quy định của Bộ Tài chính.3. Bên được ủy nhiệm thu thuế có trách nhiệm: Thông báo và đôn đốc người nộp thuếthực hiện nộp thuế theo hợp đồng ủy nhiệm thu; cấp chứng từ thu tiền cho người nộpthuế khi thu tiền thuế; nộp tiền thuế đã thu được vào tài khoản của cơ quan quản lýthuế tại Kho bạc Nhà nước; quyết toán số tiền thuế thu được và chứng từ thu tiền thuếvới cơ quan quản lý thuế; theo dõi và báo cáo với cơ quan quản lý thuế các trường hợpphát sinh người nộp thuế mới hoặc có thay đổi quy mô, ngành nghề kinh doanh củangười nộp thuế trên địa bàn ủy nhiệm thu.4. Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm: Thông báo công khai các trường hợp ủynhiệm thu thuế để người nộp thuế biết và thực hiện; cung cấp chứng từ thu thuế,hướng dẫn, kiểm tra, giám sát tình hình thu, nộp tiền thuế của cơ quan, tổ chức, cánhân được ủy nhiệm thu thuế.5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được ủy nhiệm thu thuế quy định tại Điều này đượchưởng kinh phí ủy nhiệm thu trích từ kinh phí hoạt động của cơ quan quản lý thuế. BộTài chính hướng dẫn việc trích và sử dụng kinh phí ủy nhiệm thu quy định tại Khoảnnày.Điều 4. Áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế1. Áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế của cơ quan thuếa) Bộ Tài chính có trách nhiệm: - Ban hành quy định quản lý rủi ro về thuế để nâng cao hiệu quả quản lý thuế và ngănngừa hành vi vi phạm pháp luật về thuế;- Ban hành bộ tiêu chí đánh giá rủi ro theo các chức năng đáp ứng yêu cầu quản lýthuế trong từng thời kỳ.b) Cơ quan thuế các cấp:- Sử dụng thông tin về người nộp thuế để xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tácquản lý rủi ro về thuế;- Quản lý, ứng dụng công nghệ thông tin, hệ thống thông tin nghiệp vụ, cơ sở dữ liệuvề người nộp thuế để đánh giá rủi ro trong quản lý thuế; đánh giá mức độ tuân thủpháp luật của người nộp thuế để thực hiện các hoạt động nghiệp vụ quản lý thuế vàxác định, lựa chọn đối tượng kiểm tra, thanh tra thuế theo quy định của pháp luật.2. Áp dụng quản lý rủi ro của cơ quan hải quan trong quản lý thuế.a) Bộ Tài chính có trách nhiệm:- Ban hành quy định quản lý rủi ro về lĩnh vực hải quan;- Ban hành bộ tiêu chí đánh giá rủi ro đáp ứng yêu cầu quản lý trong từng thời kỳ. Quyđịnh đánh giá tuân thủ pháp luật của người nộp thuế;b) Tổng cục Hải quan xây dựng, quản lý, ứng dụng hệ thống thông tin, dữ liệu tậptrung liên quan đến người nộp thuế để đánh giá rủi ro phục vụ:- Kiểm tra điều kiện đăng ký hồ sơ khai thuế;- Xác định hình thức kiểm tra hồ sơ khai thuế;- Xác định hình thức, mức độ kiểm tra thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;- Xác định, lựa chọn đối tượng kiểm tra sau thông quan, kiểm tra, thanh tra thuế theoquy định của pháp luật;- Đánh giá việc tuân thủ pháp luật của người nộp thuế.c) Cơ quan hải quan các cấp tổ chức áp dụng thống nhất các quy định về quản lý rủiro, tiêu chí đánh giá rủi ro và quy định đánh giá tuân thủ pháp luật của người nộp thuế.Chương IIQUY ĐỊNH CỤ THỂĐiều 5. Nguyên tắc tính thuế, khai thuế, nộp thuế1. Người nộp thuế có trách nhiệm tính, xác định số tiền thuế phải nộp ngân sách nhànước do mình kê khai, trừ trường hợp cơ quan quản lý thuế ấn định thuế hoặc tínhthuế theo quy định tại các Điều 37, 38 và 39 Luật Quản lý thuế.2. Người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khaithuế và nộp đủ các chứng từ, tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế với cơ quan quảnlý thuế.