Nghị định 55/2017/NĐ-CP Quản lý nuôi, chế biến và xuất khẩu sản phẩm cá Tra Lưu

2 0 09/05/2017 Nguồn : TCHQ 3 Trang doc
Đọc tài liệu Miễn phí
Nghị định 55/2017/NĐ-CP Quản lý nuôi, chế biến và xuất khẩu sản phẩm cá Tra

Từ khóa :

Bình luận

Thông tin bài viết

CHÍNH PHỦ-------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------Số: 55/2017/NĐ-CP Hà Nội, ngày 09 tháng 5 năm 2017NGHỊ ĐỊNHQUẢN LÝ NUÔI, CHẾ BIẾN VÀ XUẤT KHẨU SẢN PHẨM CÁ TRACăn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;Căn cứ Luật thủy sản ngày 26 tháng 11 năm 2003;Căn cứ Luật thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;Căn cứ Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;Căn cứ Luật chất lượng sản phẩm hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;Căn cứ Luật an toàn thực phẩm ngày 17 tháng 6 năm 2010;Căn cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;Chính phủ ban hành Nghị định quản lý nuôi, chế biến và xuất khẩu sản phẩm cá Tra.Chương IQUY ĐỊNH CHUNGĐiều 1. Phạm vi điều chỉnhNghị định này quy định quản lý nuôi, chế biến và xuất khẩu sản phẩm cá Tra.Điều 2. Đối tượng áp dụngNghị định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhânnước ngoài có hoạt động liên quan đến nuôi, chế biến, xuất khẩu sản phẩm cá Tra trênlãnh thổ Việt Nam.Chương IINUÔI, CHẾ BIẾN, XUẤT KHẨU SẢN PHẨM CÁ TRAĐiều 3. Điều kiện nuôi cá Tra thương phẩm1. Có địa điểm, diện tích nuôi cá Tra phù hợp với quy hoạch về sử dụng đất của Ủyban nhân dân cấp tỉnh.2. Có cơ sở hạ tầng đáp ứng yêu cầu kỹ thuật về nuôi cá Tra thương phẩm; có hệ thốngcấp, thoát nước riêng biệt; có nơi xử lý chất thải, bùn thải đáp ứng yêu cầu về bảo vệmôi trường và vệ sinh thú y.1 3. Đáp ứng các quy định về điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm theo quy định củapháp luật về an toàn thực phẩm.4. Có Giấy chứng nhận mã số nhận diện ao nuôi cá Tra theo quy định tại Điều 4 Nghịđịnh này.Điều 4. Đăng ký mã số nhận diện ao nuôi cá Tra thương phẩm1. Mã số nhận diện ao nuôi:Mã số gồm 11 số và có cấu trúc AA-BB-CCCC-DDD, trong đó:AA: Mã số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương áp dụng trong quản lý nuôi trồngthủy sản (Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này);BB: Mã số đối tượng nuôi (đối với cá Tra là 01);CCCC: Số thứ tự cơ sở nuôi được cấp từ 0001 đến 9999;DDD: Số thứ tự ao nuôi của cơ sở nuôi cá Tra, được cấp theo thứ tự từ 001 đến 999.2. Cơ quan quản lý nuôi trồng thủy sản cấp tỉnh thực hiện cấp mã số nhận diện aonuôi. Mỗi ao nuôi được cấp duy nhất một mã số nhận diện.3. Chủ cơ sở nuôi phải thực hiện đăng ký mã số nhận diện ao nuôi lần đầu hoặc đăngký lại khi thay đổi chủ cơ sở nuôi hoặc thay đổi diện tích ao nuôi.4. Hồ sơ đăng ký:a) Hồ sơ đăng ký lần đầu gồm: Giấy đăng ký cấp mã số nhận diện ao nuôi (Mẫu số 01Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này) và bản sao sơ đồ mặt bằng vị trí ao nuôi;b) Hồ sơ đăng ký lại gồm: Giấy đăng ký cấp lại mã số nhận diện ao nuôi (Mẫu số 02Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này), bản gốc Giấy chứng nhận mã số nhậndiện ao nuôi cá Tra thương phẩm đề nghị cấp lại và bản sao sơ đồ mặt bằng vị trí aonuôi.5. Trình tự thực hiện:a) Chủ cơ sở nuôi nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 4 Điều này về cơ quanquản lý nuôi trồng thủy sản cấp tỉnh;b) Trong thời gian không quá 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quanquản lý nuôi trồng thủy sản cấp tỉnh hướng dẫn chủ cơ sở nuôi bổ sung những nộidung còn thiếu hoặc chưa đúng quy định;c) Trong thời gian không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơquan quản lý nuôi trồng thủy sản cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận mã số nhận diện aonuôi cá Tra thương phẩm (Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này); lưu hồ sơ 01bản và gửi 01 bản cho chủ cơ sở nuôi. Trường hợp không cấp mã số nhận diện aonuôi, cơ quan quản lý nuôi trồng thủy sản cấp tỉnh trả lời chủ cơ sở nuôi bằng văn bản,nêu rõ lý do.Điều 5. Điều kiện chế biến cá Tra2 1. Đáp ứng các quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh tại Điều 21 của Nghị định số66/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện đầu tưkinh doanh về bảo vệ và kiểm dịch thực vật; giống cây trồng; nuôi động vật rừngthông thường; chăn nuôi; thủy sản; thực phẩm.2. Đáp ứng các quy định, quy chuẩn kỹ thuật về điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩmtrong chế biến thủy sản.3. Có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm do cơ quan quản lý nhànước có thẩm quyền cấp.4. Có hệ thống truy xuất nguồn gốc đáp ứng các quy định của pháp luật và đảm bảokhả năng truy xuất đến cơ sở nuôi.Điều 6. Điều kiện chất lượng, an toàn thực phẩm đối với sản phẩm cá Tra1. Cá Tra nguyên liệu dùng để chế biến phải được nuôi từ cơ sở nuôi cá Tra thươngphẩm đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 3 Nghị định này.2. Sản phẩm cá Tra phải đáp ứng các quy định, quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng, antoàn thực phẩm.3. Việc ghi nhãn sản phẩm cá Tra phải tuân thủ quy định của pháp luật về ghi nhãnhàng hóa đối với thực phẩm đã qua chế biến.Điều 7. Điều kiện xuất khẩu sản phẩm cá Tra1. Sản phẩm cá Tra xuất khẩu phải được chế biến từ cơ sở chế biến cá Tra đáp ứng cácđiều kiện quy định tại Điều 5 Nghị định này. Trường hợp tổ chức, cá nhân xuất khẩusản phẩm cá Tra không có cơ sở chế biến đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 5Nghị định này, phải đáp ứng một trong hai điều kiện sau:a) Có hợp đồng mua sản phẩm cá Tra được chế biến tại cơ sở chế biến cá Tra đáp ứngcác điều kiện quy định tại Điều 5 Nghị định này;b) Có hợp đồng gia công, chế biến với chủ sở hữu cơ sở chế biến đáp ứng quy định tạiĐiều 5 Nghị định này.2. Sản phẩm cá Tra xuất khẩu phải đáp ứng các quy định tại Điều 6 Nghị định này vàquy định của quốc gia nhập khẩu. Trường hợp quốc gia nhập khẩu có quy định khácvới quy định của pháp luật Việt Nam thì áp dụng theo quy định của quốc gia nhậpkhẩu.3. Trình tự, thủ tục hải quan đối với sản phẩm cá Tra xuất khẩu thực hiện theo quyđịnh của Luật hải quan. Tổ chức, cá nhân không phải xuất trình giấy tờ chứng minh đủđiều kiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này khi làm thủ tục xuất khẩu sảnphẩm cá Tra cho cơ quan hải quan.Chương IIITỔ CHỨC THỰC HIỆNĐiều 8. Trách nhiệm của các bộ, ngành có liên quan3