Nghị định 209/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế giá trị gia tăng Lưu

0 0 18/12/2013 Nguồn : TCHQ 3 Trang doc
Đọc tài liệu Miễn phí
Nghị định 209/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế giá trị gia tăng

Bình luận

Thông tin bài viết

CHÍNH PHỦ -------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc--------------Số: 209/2013/NĐ-CP Hà Nội, ngày 18 tháng 12 năm 2013 NGHỊ ĐỊNHQuy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế giá trị gia tăngCăn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;Căn cứ Luật thuế giá trị gia tăng ngày 03 tháng 6 năm 2008;Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng ngày 19 tháng6 năm 2013;Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng,Chương 1.NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNGĐiều 1. Phạm vi điều chỉnhNghị định này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giátrị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng vềngười nộp thuế, đối tượng không chịu thuế, giá tính thuế, thuế suất, phương pháp tínhthuế, khấu trừ thuế, hoàn thuế và nơi nộp thuế.Điều 2. Người nộp thuế1. Người nộp thuế giá trị gia tăng là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa,dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhânnhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là người nhập khẩu).2. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ (kể cả trường hợpmua dịch vụ gắn với hàng hóa) của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tạiViệt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam thì tổ chức, cánhân mua dịch vụ là người nộp thuế, trừ trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuếgiá trị gia tăng quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều này.Quy định về cơ sở thường trú và cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tạiKhoản này thực hiện theo quy định của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp và phápluật thuế thu nhập cá nhân.3. Các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng: a) Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiềnchuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác.b) Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ của tổ chức nướcngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượngkhông cư trú tại Việt Nam, bao gồm các trường hợp: Sửa chữa phương tiện vận tải,máy móc, thiết bị (bao gồm cả vật tư, phụ tùng thay thế); quảng cáo, tiếp thị; xúc tiếnđầu tư và thương mại; môi giới bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; đào tạo; chia cướcdịch vụ bưu chính, viễn thông quốc tế giữa Việt Nam với nước ngoài mà các dịch vụnày được thực hiện ở ngoài Việt Nam.c) Tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế giá trị gia tăngbán tài sản.d) Tổ chức, cá nhân chuyển nhượng dự án đầu tư để sản xuất, kinh doanh hàng hóa,dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng cho doanh nghiệp, hợp tác xã.đ) Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm kháchoặc chỉ qua sơ chế thông thường được bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã, trừ trườnghợp quy định tại Khoản 1 Điều 5 Luật thuế giá trị gia tăng.Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể quy định tại các Khoản 2 và 3 Điều này.Điều 3. Đối tượng không chịu thuếĐối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng thực hiện theo quy định tại Điều 5 Luậtthuế giá trị gia tăng và Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luậtthuế giá trị gia tăng.1. Đối với các sản phẩm quy định tại Khoản 1 Điều 5 Luật thuế giá trị gia tăng qua sơchế thông thường là sản phẩm mới được làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, tách hạt, cắt,ướp muối, bảo quản lạnh và các hình thức bảo quản thông thường khác.2. Một số dịch vụ quy định tại Khoản 8 Điều 5 Luật thuế giá trị gia tăng và Khoản 1Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng được quy địnhnhư sau:a) Dịch vụ cấp tín dụng gồm các hình thức:- Cho vay;- Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và các giấy tờ có giá khác;- Bảo lãnh;- Cho thuê tài chính;- Phát hành thẻ tín dụng;- Bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế;- Bán tài sản bảo đảm tiền vay;- Cung cấp thông tin tín dụng theo quy định của Luật ngân hàng nhà nước; - Hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của pháp luật.b) Dịch vụ cho vay của người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng;c) Kinh doanh chứng khoán bao gồm: Môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán,bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, lưu ký chứng khoán,quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, quản lý công ty đầu tư chứng khoán, quản lý danhmục đầu tư chứng khoán, dịch vụ tổ chức thị trường của sở giao dịch chứng khoánhoặc trung tâm giao dịch chứng khoán, dịch vụ liên quan đến chứng khoán đăng ký,lưu ký tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam, cho khách hàng vay tiền để thựchiện giao dịch ký quỹ, ứng trước tiền bán chứng khoán và hoạt động kinh doanhchứng khoán khác theo quy định của pháp luật về chứng khoán.d) Chuyển nhượng vốn bao gồm việc chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn đãđầu tư, kể cả trường hợp bán doanh nghiệp cho doanh nghiệp khác để sản xuất kinhdoanh, chuyển nhượng chứng khoán, chuyển nhượng quyền góp vốn và các hình thứcchuyển nhượng vốn khác theo quy định của pháp luật.đ) Bán nợ.e) Kinh doanh ngoại tệ.g) Bán tài sản bảo đảm của khoản nợ của tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điềulệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng Việt Nam.3. Dịch vụ khám, chữa bệnh quy định tại Khoản 9 Điều 5 Luật thuế giá trị gia tăng bao gồm cả vận chuyển, xét nghiệm, chiếu, chụp, máu và chế phẩm máu dùng chongười bệnh.4. Dịch vụ duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố, chiếu sángcông cộng; dịch vụ tang lễ.Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế quy định tạiKhoản này.5. Đối với hoạt động duy tu, sửa chữa, xây dựng các công trình quy định tại Khoản 12Điều 5 Luật thuế giá trị gia tăng nếu có sử dụng nguồn vốn khác ngoài nguồn vốnđóng góp của nhân dân (bao gồm cả vốn đóng góp, tài trợ của tổ chức, cá nhân), vốnviện trợ nhân đạo mà nguồn vốn khác không vượt quá 50% tổng số vốn sử dụng chocông trình thì đối tượng không chịu thuế là toàn bộ giá trị công trình.Đối tượng chính sách xã hội bao gồm: Người có công theo quy định của pháp luật vềngười có công; đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp từ ngân sách nhà nước; ngườithuộc hộ nghèo, cận nghèo và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.6. Vận chuyển hành khách công cộng quy định tại Khoản 16 Điều 5 Luật thuế giá trịgia tăng gồm vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện theo các tuyếntrong nội tỉnh, trong đô thị và các tuyến lân cận ngoại tỉnh theo quy định của cơ quannhà nước có thẩm quyền.