Nghị định 19/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết luật thương mại về xuất xứ hàng hóa Lưu

8 1 20/02/2006 Nguồn : TCHQ 3 Trang doc
Đọc tài liệu Miễn phí
Nghị định 19/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết luật thương mại về xuất xứ hàng hóa

Bình luận

Thông tin bài viết

CHÍNH PHỦ------- CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc--------------Số: 19/2006/NĐ-CP Hà Nội, ngày 20 tháng 02 năm 2006 NGHỊ ĐỊNHQUY ĐỊNH CHI TIẾT LUẬT THƯƠNG MẠI VỀ XUẤT XỨ HÀNG HOÁCHÍNH PHỦCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;Căn cứ Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thương mại,NGHỊ ĐỊNH:Chương 1:QUY ĐỊNH CHUNGĐiều 1. Phạm vi điều chỉnhNghị định này quy định về xuất xứ hàng hoá xuất khẩu, xuất xứ hàng hoá nhập khẩu.Điều 2. Đối tượng áp dụngNghị định này áp dụng đối với:1. Thương nhân.2. Cơ quan quản lý nhà nước về xuất xứ hàng hoá; tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuấtxứ hàng hóa xuất khẩu.3. Cơ quan kiểm tra xuất xứ hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.4. Tổ chức giám định xuất xứ hàng hoá.5. Tổ chức và cá nhân khác hoạt động có liên quan đến thương mại. Điều 3. Giải thích từ ngữTrong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:1. “Xuất xứ hàng hóa” là nước hoặc vùng lãnh thổ nơi sản xuất ra toàn bộ hàng hóahoặc nơi thực hiện công đoạn chế biến cơ bản cuối cùng đối với hàng hóa trong trườnghợp có nhiều nước hoặc vùng lãnh thổ tham gia vào quá trình sản xuất ra hàng hóa đó.2. "Quy tắc xuất xứ ưu đãi" là các quy định về xuất xứ áp dụng cho hàng hóa có thoảthuận ưu đãi về thuế quan và ưu đãi về phi thuế quan. 3. "Quy tắc xuất xứ không ưu đãi" là các quy định về xuất xứ áp dụng cho hàng hóangoài quy định tại khoản 2 Điều này và trong các trường hợp áp dụng các biện phápthương mại không ưu đãi về đối xử tối huệ quốc, chống bán phá giá, chống trợ cấp, tựvệ, hạn chế số lượng hay hạn ngạch thuế quan, mua sắm chính phủ và thống kê thươngmại.4. "Giấy chứng nhận xuất xứ" là văn bản do tổ chức thuộc quốc gia hoặc vùng lãnh thổxuất khẩu hàng hoá cấp dựa trên những quy định và yêu cầu liên quan về xuất xứ, chỉrõ nguồn gốc xuất xứ của hàng hoá đó. 5. "Chuyển đổi mã số hàng hóa" là sự thay đổi về mã số HS (trong Biểu thuế xuấtnhập khẩu) của hàng hóa được tạo ra ở một quốc gia hoặc vùng lãnh thổ trong quátrình sản xuất từ nguyên liệu không có xuất xứ của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ này.6. "Tỷ lệ phần trăm của giá trị" là phần giá trị gia tăng có được sau khi một quốc giahoặc vùng lãnh thổ sản xuất, gia công, chế biến các nguyên liệu không có xuất xứ từquốc gia hoặc vùng lãnh thổ này so với tổng trị giá của hàng hoá được sản xuất ra.7. "Công đoạn gia công, chế biến hàng hoá" là quá trình sản xuất chính tạo ra nhữngđặc điểm cơ bản của hàng hóa. 8. “Thay đổi cơ bản” là việc một hàng hoá được biến đổi qua một quá trình sản xuất,để hình thành một vật phẩm thương mại mới, khác biệt về hình dạng, tính năng, đặcđiểm cơ bản, hoặc mục đích sử dụng so với hàng hoá ban đầu. 9. "Sản xuất" là các phương thức để tạo ra hàng hoá bao gồm trồng trọt, khai thác, thuhoạch, chăn nuôi, chiết xuất, thu lượm, thu nhặt, đánh bắt, đánh bẫy, săn bắn, chế tạo,chế biến, gia công hay lắp ráp.10. "Nguyên liệu" bao gồm nguyên liệu thô, thành phần, phụ tùng, linh kiện, bộ phậnrời và các hàng hoá mà có thể hợp lại để cấu thành một hàng hoá khác sau khi trải quamột quá trình sản xuất.11. "Sản phẩm" là vật phẩm có giá trị thương mại, đã trải qua một hay nhiều quá trìnhsản xuất.12. Hàng hoá bao gồm nguyên liệu hoặc sản phẩm.Chương 2:QUY TẮC XUẤT XỨ ƯU ĐÃIĐiều 4. Quy tắc xuất xứ ưu đãi theo các điều ước quốc tếViệc xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu để được hưởng chế độưu đãi về thuế quan và phi thuế quan được áp dụng theo các Điều ước quốc tế mà ViệtNam ký kết hoặc gia nhập và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan quy địnhchi tiết việc thi hành các Điều ước này.Điều 5. Quy tắc xuất xứ ưu đãi theo chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập và các ưuđãi đơn phương khác Việc xác định xuất xứ hàng hoá xuất khẩu để được hưởng chế độ ưu đãi thuế quan phổcập và các ưu đãi đơn phương khác được thực hiện theo quy tắc xuất xứ của nướcnhập khẩu dành cho các ưu đãi này.Chương 3:QUY TẮC XUẤT XỨ KHÔNG ƯU ĐÃIĐiều 6. Hàng hoá có xuất xứHàng hoá được coi là có xuất xứ khi thuộc một trong các trường hợp sau:1. Xuất xứ thuần tuý.2. Xuất xứ không thuần tuý.Điều 7. Xác định hàng hoá có xuất xứ thuần tuýHàng hoá có xuất xứ thuần tuý nêu tại khoản 1 Điều 6 Nghị định này được công nhậncó xuất xứ từ một quốc gia, vùng lãnh thổ khi thuộc một trong các trường hợp sau:1. Cây trồng và các sản phẩm từ cây trồng được thu hoạch tại quốc gia hoặc vùng lãnhthổ đó.2. Động vật sống được sinh ra và nuôi dưỡng tại quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đó.3. Các sản phẩm từ động vật sống nêu tại khoản 2 Điều này.4. Các sản phẩm thu được từ săn bắn, đặt bẫy, đánh bắt, nuôi trồng, thu lượm hoặc sănbắt tại quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đó.5. Các khoáng sản và các chất sản sinh tự nhiên, không được liệt kê từ khoản 1 đếnkhoản 4 tại Điều này, được chiết xuất hoặc lấy ra từ đất, nước, đáy biển hoặc dưới đáybiển của quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đó.6. Các sản phẩm lấy từ nước, đáy biển hoặc dưới đáy biển bên ngoài lãnh hải của quốcgia, vùng lãnh thổ, với điều kiện quốc gia, vùng lãnh thổ đó có quyền khai thác đối vớivùng nước, đáy biển và dưới đáy biển theo luật pháp quốc tế.7. Các sản phẩm đánh bắt và các hải sản khác đánh bắt từ vùng biển cả bằng tàu đượcđăng ký với quốc gia đó và được phép treo cờ của quốc gia đó.8. Các sản phẩm được chế biến hoặc được sản xuất ngay trên tàu từ các sản phẩm nêutại khoản 7 Điều này được đăng ký ở quốc gia, vùng lãnh thổ đó và được phép treo cờcủa quốc gia, vùng lãnh thổ đó. 9. Các vật phẩm có được ở quốc gia, vùng lãnh thổ đó hiện không còn thực hiện đượcnhững chức năng ban đầu và cũng không thể sửa chữa hay khôi phục được và chỉ cóthể vứt bỏ hoặc dùng làm các nguyên liệu, vật liệu thô, hoặc sử dụng vào mục đích táichế.10. Các hàng hoá có được hoặc được sản xuất từ các sản phẩm nêu từ khoản 1 đếnkhoản 9 Điều này ở quốc gia, vùng lãnh thổ đó.Điều 8. Xác định hàng hoá có xuất xứ không thuần tuý