Nghị định 137/2016/NĐ-CP Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại tư do giữa một bên là Nhà nước Việt Nam và bên kia là Liên minh Kinh tế Á - Âu và các nước thành viên giai đoạn 2016-2018 Lưu

18 0 29/09/2016 Nguồn : TCHQ 3 Trang doc
Đọc tài liệu Miễn phí
Nghị định 137/2016/NĐ-CP Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại tư do giữa một bên là Nhà nước Việt Nam và bên kia là Liên minh Kinh tế Á - Âu và các nước thành viên giai đoạn 2016-2018

Bình luận

Thông tin bài viết

CHÍNH PHỦ-------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------Số: 137/2016/NĐ-CP Hà Nội, ngày 29 tháng 9 năm 2016NGHỊ ĐỊNHBIỂU THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT CỦA VIỆT NAM ĐỂ THỰCHIỆN HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO GIỮA MỘT BÊN LÀ NHÀ NƯỚCCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ BÊN KIA LÀ LIÊN MINHKINH TẾ Á - ÂU VÀ CÁC NƯỚC THÀNH VIÊN GIAI ĐOẠN 2016 - 2018Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 06 tháng 4 năm 2016;Căn cứ Luật điều ước quốc tế ngày 09 tháng 4 năm 2016;Để thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa một bên là Nhà nước Cộng hòa xã hộichủ nghĩa Việt Nam và bên kia là Liên minh Kinh tế Á - Âu và các nước thành viên cóhiệu lực kể từ ngày 05 tháng 10 năm 2016;Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;Chính phủ ban hành Nghị định Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam đểthực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa một bên là Nhà nước Cộng hòa xã hộichủ nghĩa Việt Nam và bên kia là Liên minh Kinh tế Á - Âu và các nước thành viêngiai đoạn 2016 - 2018.Điều 1. Phạm vi điều chỉnhNghị định này quy định thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam đểthực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa một bên là Nhà nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam và bên kia là Liên minh Kinh tế Á - Âu và các nước thành viên giaiđoạn 2016 - 2018, và điều kiện được hưởng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặcbiệt theo Hiệp định này.Điều 2. Đối tượng áp dụng1. Người nộp thuế theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.2. Cơ quan hải quan, công chức hải quan.3. Tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhậpkhẩu.Điều 3. Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệtBan hành kèm theo Nghị định này Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam1 (thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt áp dụng sau đây gọi là thuế suất VN-EAEUFTA) và Danh mục hàng hóa áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu trong hạn ngạch củaViệt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa một bên là Nhà nước Cộnghòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và bên kia là Liên minh Kinh tế Á - Âu và các nướcthành viên giai đoạn 2016 - 2018.1. Cột “Mã hàng” và cột “Tên gọi, mô tả hàng hóa” được xây dựng trên cơ sở Danhmục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và phân loại theo cấp mã 8 số.2. Cột “Thuế suất VN-EAEU FTA (%)”: Thuế suất áp dụng cho từng năm, được ápdụng từ ngày 05 tháng 10 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2016 và từ ngày 01tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 của năm 2017 và năm 2018.3. Ký hiệu “*”: Hàng hóa nhập khẩu không được hưởng thuế suất VN-EAEU FTA tạithời điểm tương ứng.4. Ký hiệu “Q”: Hàng hóa nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan từ Liên minh Kinh tếÁ - Âu và các nước thành viên với thuế suất thuế nhập khẩu trong hạn ngạch được chitiết tại Danh mục hàng hóa áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu trong hạn ngạch của ViệtNam; lượng hạn ngạch do Bộ Công Thương công bố; và mức thuế suất thuế nhập khẩungoài hạn ngạch áp dụng theo quy định của Chính phủ tại thời điểm nhập khẩu.Điều 4. Điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệtHàng hóa nhập khẩu được áp dụng thuế suất VN-EAEU FTA phải đáp ứng đủ cácđiều kiện sau:1. Thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Nghị định này.2. Được nhập khẩu vào Việt Nam từ các nước là thành viên của Hiệp định Thươngmại tự do giữa một bên là Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và bên kialà Liên minh Kinh tế Á - Âu và các nước thành viên, bao gồm các nước sau:a) Cộng hòa Ác-mê-ni-a;b) Cộng hòa Bê-la-rút;c) Cộng hòa Ca-dắc-xtan;d) Cộng hòa Cư-rơ-gư-xtan;đ) Liên bang Nga;e) Các nước thành viên khác của Liên minh Kinh tế Á - Âu (theo quy định tại Điều15.2 của Hiệp định này);g) Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩuvào thị trường trong nước).3. Được vận chuyển trực tiếp từ nước xuất khẩu theo khoản 2 Điều này vào Việt Nam,do Bộ Công Thương quy định.4. Đáp ứng các quy định về xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại tự do giữa2 một bên là Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và bên kia là Liên minhKinh tế Á - Âu và các nước thành viên, có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O)Mẫu EAV do Bộ Công Thương quy định.Điều 5. Hiệu lực thi hànhNghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 10 năm 2016.Điều 6. Trách nhiệm thi hànhCác Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cánhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.Nơi nhận:- Ban Bí thư Trung ương Đảng;- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;- Văn phòng Tổng Bí thư;- Văn phòng Chủ tịch nước;- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốchội;- Văn phòng Quốc hội;- Tòa án nhân dân tối cao;- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;- Kiểm toán nhà nước;- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;- Ngân hàng Chính sách xã hội;- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc ViệtNam;- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;- Lưu: VT, KTTH (3).TM. CHÍNH PHỦTHỦ TƯỚNGNguyễn Xuân Phúc3