Nghị định 134/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu Lưu

10 1 01/09/2016 Nguồn : TCHQ 3 Trang doc
Đọc tài liệu Miễn phí
Nghị định 134/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Bình luận

Thông tin bài viết

CHÍNH PHỦ-------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------Số: 134/2016/NĐ-CP Hà Nội, ngày 01 tháng 09 năm 2016 NGHỊ ĐỊNHQuy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuếnhập khẩuCăn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 06 tháng 4 năm 2016;Căn cứ Luật hải quan ngày 23 tháng 6 năm 2014;Căn cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014;Căn cứ Luật quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2016;Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế ngày 20 tháng 11năm 2012;Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuếtiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế ngày 06 tháng 4 năm 2016;Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hànhLuật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.Chương IQUY ĐỊNH CHUNGĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng1. Nghị định này quy định về đối tượng chịu thuế; áp dụng thuế suất thuế xuất khẩu,thuế nhập khẩu, thời hạn nộp thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; miễn thuế,giảm thuế, hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.2. Nghị định này áp dụng đối với:a) Người nộp thuế theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;b) Cơ quan hải quan, công chức hải quan;c) Tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhậpkhẩu;1 d) Cơ quan, tổ chức có liên quan đến việc thực hiện các quy định của Luật thuế xuấtkhẩu, thuế nhập khẩu.Điều 2. Đối tượng chịu thuế1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.2. Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào doanh nghiệp chế xuất, khu chếxuất, kho bảo thuế, kho ngoại quan và các khu phi thuế quan khác phù hợp với quyđịnh tại khoản 1 Điều 4 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; hàng hóa nhập khẩu từdoanh nghiệp chế xuất, khu chế xuất, kho bảo thuế, kho ngoại quan và các khu phithuế quan khác phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật thuế xuất khẩu, thuếnhập khẩu vào thị trường trong nước.3. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ quy định tại khoản 3 Điều 2 Luật thuế xuấtkhẩu, thuế nhập khẩu thực hiện theo quy định tại Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật hảiquan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan.4. Hàng hóa của doanh nghiệp chế xuất thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu,quyền phân phối quy định tại khoản 3 Điều 2 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu làhàng hóa do doanh nghiệp chế xuất xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện quyền xuấtkhẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối theo quy định của pháp luật thương mại,pháp luật đầu tư.Điều 3. Áp dụng thuế suất đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu1. Thuế suất đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theo quy định tại Điều5, Điều 6 và Điều 7 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.2. Trường hợp mức thuế suất ưu đãi của một mặt hàng quy định tại Biểu thuế xuấtkhẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi thấp hơn so với mức thuế suất ưu đãi đặc biệt quyđịnh tại Biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu ưu đãi đặc biệt thì được áp dụng mức thuếsuất ưu đãi.Người nộp thuế được xử lý tiền thuế nộp thừa theo quy định của pháp luật về quản lýthuế trong trường hợp đã nộp thuế nhập khẩu theo mức thuế suất ưu đãi đặc biệt caohơn mức thuế suất ưu đãi.Điều 4. Thời hạn nộp thuế, bảo lãnh, đặt cọc số tiền thuế phải nộp1. Thời hạn nộp thuế quy định tại Điều 9 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu áp dụngđối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định củapháp luật về thuế.2. Bảo lãnh tiền thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được thực hiện theo mộttrong hai hình thức: Bảo lãnh riêng hoặc bảo lãnh chung.2 a) Bảo lãnh riêng là việc tổ chức tín dụng hoạt động theo quy định của Luật các tổchức tín dụng cam kết bảo lãnh thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp số tiền thuế cho một tờkhai hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;b) Bảo lãnh chung là việc tổ chức tín dụng hoạt động theo quy định của Luật các tổchức tín dụng cam kết bảo lãnh thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp số tiền thuế cho hai tờkhai hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trở lên tại một hoặc nhiều Chi cục Hảiquan. Bảo lãnh chung được trừ lùi, khôi phục tương ứng với số tiền thuế đã nộp;c) Trường hợp tổ chức tín dụng nhận bảo lãnh riêng hoặc bảo lãnh chung nhưng hếtthời hạn bảo lãnh đối với từng tờ khai mà người nộp thuế chưa nộp thuế và tiền chậmnộp (nếu có), tổ chức tín dụng nhận bảo lãnh có trách nhiệm nộp đủ tiền thuế, tiềnchậm nộp thay người nộp thuế vào ngân sách nhà nước trên cơ sở thông tin trên hệthống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc thông báo của cơ quan hải quan;d) Nội dung thư bảo lãnh, việc nộp thư bảo lãnh và kiểm tra, theo dõi, xử lý thư bảolãnh thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.3. Trường hợp sử dụng hình thức đặt cọc tiền thuế nhập khẩu đối với hàng hóa kinhdoanh tạm nhập, tái xuất trong thời hạn tạm nhập, tái xuất (bao gồm cả thời gian giahạn), người nộp thuế phải nộp một khoản tiền tương đương số tiền thuế nhập khẩu củahàng hóa tạm nhập vào tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan tại Kho bạc nhà nước.Việc hoàn trả tiền đặt cọc thực hiện như quy định về hoàn trả tiền thuế, tiền chậm nộp,tiền phạt nộp thừa theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.4. Đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất, quá thời hạn lưu giữ, doanh nghiệpchưa tái xuất hàng hóa ra khỏi Việt Nam thì cơ quan hải quan chuyển số tiền đặt cọctừ tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan vào ngân sách nhà nước; đối với trường hợpbảo lãnh thì tổ chức tín dụng có trách nhiệm nộp số tiền tương ứng với số tiền thuếnhập khẩu vào ngân sách nhà nước trên cơ sở thông tin trên hệ thống xử lý dữ liệuđiện tử hải quan hoặc thông báo của cơ quan hải quan.Chương IIMIỄN THUẾ, GIẢM THUẾ, HOÀN THUẾĐiều 5. Miễn thuế đối với hàng hóa của tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởngquyền ưu đãi, miễn trừ1. Hàng hóa của tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ đượcmiễn thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuếnhập khẩu, gồm:a) Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự được nhập khẩu, tạm nhập khẩu miễnthuế hàng hóa theo danh mục và định lượng quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theoNghị định này. Viên chức ngoại giao, viên chức lãnh sự được nhập khẩu, tạm nhậpkhẩu miễn thuế hàng hóa theo danh mục và định lượng quy định tại Phụ lục II banhành kèm theo Nghị định này. Nhân viên hành chính kỹ thuật thuộc cơ quan đại diện3