Nghị định 131/2016/NĐ-CP về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam - Hàn Quốc giai đoạn 2016-2018 Lưu

4 0 01/09/2016 Nguồn : TCHQ 3 Trang doc
Đọc tài liệu Miễn phí
Nghị định 131/2016/NĐ-CP về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam - Hàn Quốc giai đoạn 2016-2018

Bình luận

Thông tin bài viết

CHÍNH PHỦ-------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------Số: 131/2016/NĐ-CP Hà Nội, ngày 01 tháng 9 năm 2016NGHỊ ĐỊNHBIỂU THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT CỦA VIỆT NAM ĐỂ THỰCHIỆN HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM - HÀN QUỐC GIAIĐOẠN 2016 - 2018Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 06 tháng 4 năm 2016;Căn cứ Luật Điều ước quốc tế ngày 09 tháng 4 năm 2016;Để thực hiện Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam - Hàn Quốc có hiệu lực kể từngày 20 tháng 12 năm 2015;Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;Chính phủ ban hành Nghị định Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam đểthực hiện Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam - Hàn Quốc giai đoạn 2016 - 2018.Điều 1. Phạm vi điều chỉnhNghị định này quy định thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam đểthực hiện Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam - Hàn Quốc giai đoạn 2016 - 2018và điều kiện được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định này.Điều 2. Đối tượng áp dụng1. Người nộp thuế theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.2. Cơ quan hải quan, công chức hải quan.3. Tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhậpkhẩu.Điều 3. Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệtBan hành kèm theo Nghị định này Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Namđể thực hiện Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam - Hàn Quốc giai đoạn 2016-2018(thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt áp dụng sau đây gọi là thuế suất VKFTA).1. Cột “Mã hàng” và cột “Tên gọi, mô tả hàng hóa” được xây dựng trên cơ sở DanhMục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và phân loại theo cấp mã 8 số hoặc 10số.1 2. Cột “Thuế suất VKFTA (%)”: Thuế suất áp dụng cho từng năm, được áp dụng từngày 01 tháng 9 năm 2016 đến ngày 31 tháng 12 năm 2016 và từ ngày 01 tháng 01đến ngày 31 tháng 12 của năm 2017 và năm 2018.3. Cột “GIC”: Hàng hóa sản xuất tại Khu công nghiệp Khai Thành thuộc lãnh thổCộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên áp dụng thuế suất VKFTA theo quy định tạiĐiều 6 Nghị định này.Điều 4. Điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệtHàng hóa nhập khẩu được áp dụng thuế suất VKFTA phải đáp ứng đủ các điều kiệnsau:1. Thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Nghị định này.2. Được nhập khẩu từ Hàn Quốc vào Việt Nam.3. Được vận chuyển trực tiếp từ Hàn Quốc vào Việt Nam do Bộ Công Thương quyđịnh.4. Đáp ứng các quy định về xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại Tự do ViệtNam - Hàn Quốc, có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu KV do Bộ CôngThương quy định.Điều 5. Hàng hóa từ khu phi thuế quan của Việt NamHàng hóa từ khu phi thuế quan của Việt Nam (kể cả hàng gia công) nhập khẩu vào thịtrường trong nước được áp dụng thuế suất VKFTA phải đáp ứng điều kiện quy địnhtại Khoản 1 Điều 4 Nghị định này và có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫuVK do Bộ Công Thương quy định.Điều 6. Hàng hóa sản xuất tại Khu công nghiệp Khai Thành thuộc lãnh thổ Cộnghòa Dân chủ Nhân dân Triều TiênHàng hóa sản xuất tại Khu công nghiệp Khai Thành thuộc lãnh thổ Cộng hòa Dân chủNhân dân Triều Tiên (hàng hóa GIC) tái nhập khẩu về Hàn Quốc rồi xuất khẩu sangViệt Nam để được áp dụng thuế suất VKFTA của Việt Nam phải đáp ứng đủ các điềukiện sau:1. Thuộc các mặt hàng có thể hiện ký hiệu “GIC” tại cột “GIC” của Biểu thuế này.2. Được nhập khẩu từ Hàn Quốc vào Việt Nam.3. Được vận chuyển trực tiếp từ Hàn Quốc vào Việt Nam do Bộ Công Thương quyđịnh.4. Đáp ứng các quy định về xuất xứ hàng hóa theo Điều 3.5, Chương 3 về Quy tắcxuất xứ và Quy trình cấp xuất xứ thuộc Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam - HànQuốc, có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu KV do Bộ Công Thương quyđịnh.Điều 7. Hiệu lực thi hành2 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2016.2. Bãi bỏ Thông tư số 201/2015/TT-BTC ngày 16 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởngBộ Tài chính ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiệnHiệp định thương mại Tự do giữa Việt Nam và Hàn Quốc giai đoạn 2015 - 2018.Điều 8. Trách nhiệm thi hànhCác Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cánhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./ Nơi nhận:- Ban Bí thư Trung ương Đảng;- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;- Văn phòng Tổng Bí thư;- Văn phòng Chủ tịch nước;- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;- Văn phòng Quốc hội;- Tòa án nhân dân tối cao;- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;- Kiểm toán nhà nước;- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;- Ngân hàng Chính sách xã hội;- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ CổngTTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;- Lưu: VT, KTTH (3).XHTM. CHÍNH PHỦTHỦ TƯỚNGNguyễn Xuân Phúc3