Nghị định 129/2016/NĐ-CP về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN giai đoạn 2016-2018 Lưu

5 0 01/09/2016 Nguồn : TCHQ 3 Trang doc
Đọc tài liệu Miễn phí
Nghị định 129/2016/NĐ-CP về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN giai đoạn 2016-2018

Bình luận

Thông tin bài viết

CHÍNH PHỦ-------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------Số: 129/2016/NĐ-CP Hà Nội, ngày 01 tháng 9 năm 2016 NGHỊ ĐỊNHBIỂU THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT CỦA VIỆT NAM ĐỂ THỰCHIỆN HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI HÀNG HÓA ASEAN GIAI ĐOẠN 2016 -2018Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 06 tháng 4 năm 2016;Căn cứ Luật Điều ước quốc tế ngày 09 tháng 4 năm 2016;Để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa giữa các nước thành viên Hiệp hội cácguốc gia Đông Nam Á (viết tắt là ASEAN) có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 5 năm2010;Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;Chính phủ ban hành Nghị định Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam đểthực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN giai đoạn 2016-2018.Điều 1. Phạm vi điều chỉnhNghị định này quy định thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam đểthực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN giai đoạn 2016 - 2018 và điềukiện được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định này.Điều 2. Đối tượng áp dụng1. Người nộp thuế theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.2. Cơ quan hải quan, công chức hải quan.3. Tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhậpkhẩu.Điều 3. Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệtBan hành kèm theo Nghị định này Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Namđể thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN giai đoạn 2016 - 2018 (thuếsuất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt áp dụng sau đây gọi là thuế suất ATIGA).1. Cột “Mã hàng” và cột “Tên gọi, mô tả hàng hóa” được xây dựng trên cơ sở DanhMục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và phân loại theo cấp mã 8 số.1 2. Cột “Thuế suất ATIGA (%)”: Suất áp dụng cho từng năm, được áp dụng từ ngày 01tháng 9 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2016 và từ ngày 01 tháng 01 đếnngày 31 tháng 12 của năm 2017 và năm 2018.3. Ký hiệu “*”: hàng hóa nhập khẩu không được hưởng thuế suất ATIGA tại thời điểmtương ứng.Điều 4. Điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệtHàng hóa nhập khẩu được áp dụng thuế suất ATIGA phải đáp ứng đủ các điều kiệnsau:1. Thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Nghị định này.2. Được nhập khẩu vào Việt Nam từ các nước là thành viên của Hiệp định Thươngmại Hàng hóa ASEAN, bao gồm các nước sau:a) Bru-nây Đa-rút-xa-lam;b) Vương quốc Cam-pu-chia;c) Cộng hòa In-đô-nê-xi-a;d) Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào;đ) Ma-lay-xi-a;e) Cộng hòa Liên bang Mi-an-ma;s) Cộng hòa Phi-líp-pin;h) Cộng hòa Xinh-ga-po;i) Vương quốc Thái Lan;k) Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩuvào thị trường trong nước).3. Được vận chuyển trực tiếp từ nước xuất khẩu, quy định tại khoản 2 Điều này, vàoViệt Nam.4. Đáp ứng các quy định về xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại Hàng hóaASEAN, có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) Mẫu D do Bộ Công Thươngquy định.Điều 5. Hiệu lực thi hành1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2016.2. Bãi bỏ Thông tư số 165/2014/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởngBộ Tài chính ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiệnHiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN giai đoạn 2015-2018.Điều 6. Trách nhiệm thi hành2 Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cánhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./. Nơi nhận:- Ban Bí thư Trung ương Đảng;- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;- HĐND, UBND tỉnh, thành phố trực thuộctrung ương;- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;- Văn phòng Tổng Bí thư;- Văn phòng Chủ tịch nước;- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốchội;- Văn phòng Quốc hội;- Tòa án nhân dân tối cao;- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;- Kiểm toán nhà nước;- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;- Ngân hàng Chính sách xã hội;- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc ViệtNam;- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;- Lưu: VT, KTTH (3).XHTM. CHÍNH PHỦTHỦ TƯỚNGNguyễn Xuân Phúc3